Quy hoạch chung cụm đô thị Lào Cai - Cam Đường
Ngày 04 tháng 8 năm 2001, UBND tỉnh Lào Cai đã phê duyệt Quy hoạch chung cụm đô thị Lào Cai - Cam Đường tỉnh Lào Cai đến năm 2020 với các nội dung sau:

I. MỤC TIÊU:

Quy hoạch cụm đô thị Lào Cai - Cam Đường nhằm xác định vị trí, chức năn cuả thị xã tỉnh lỵ Lào Cai, là trung tâm chính trị - kinh tế - văn hóa và khoa học kỹ thuật của tỉnh Lào Cai, là thành phố trung tâm cấp vùng trong tương lai gnầ, không những có ý nghĩa đối với Việt Nam mà còn là đô thị cửa ngõ của Tổ Quốc có vị trí trong chiến lược kinh tế đối ngoại với nước bạn Trung Quốc, phù hợp với định hướng quy hoạch tổng thể phát triển đô thị Việt Nam đến năm 2020, bảo đảm đô thị phát triển bền vững, từng bước xây dựng đô thị hiện đại, giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa dân tộc, làm cơ sở triển khai các dự án đầu tư và quản lý xây dựng đô thị theo quy hoạch được duyệt.

II. ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CỤM ĐÔ THỊ LÀO CAI - CAM ĐƯỜNG:

1. Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch chung (Có hồ sơ bản vẽ lèm theo):

- Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch chung trước đây (năm 1992) giới hạn bởi 05 phường nội thị (Lào Cai, Cốc Lếu, Duyên Hải, Kim Tân và Phố Mới) và 03 xã ngoại thị (Đồng Tuyển, Vạn Hòa, Bắc Cường) với diện tích gần 64 km2.

- Nay phạm vi nghiên cứu quy hoạch chung thị xã Lào Cai phần định hướng được yêu cầu mở rộng, ngoài địa giới thị xã, còn bao gồm cả thị xã Cam Đường, với bán kính ảnh hưởng 15 - 20 km, là giới hạn lãnh thổ có liên quan trực tiếp đến quá trình hình thành và phát triển bền vững cho đô thị Lào Cai, với diện tích đất 213 km2 và dân số từ 12 đến 14 vạn người.

Ranh giới quy hoạch chung cụm đô thị Lào Cai - Cam Đường được giới hạn như sau:

- Phía Bắc giáp: Thị trấn Hà Khẩu tỉnh Vân Nam - Trung Quốc (ranh giới đường Sông Hồng và Sông Nậm Thi).

 - Phía Nam giáp: Huyện Bảo Thắng, huyện Sa Pa.

 - Phía Đông giáp: Huyện Bảo Thắng.

 - Phía Tây giáp: Huyện Bát Xát, huyện Sa Pa.

2. Tính chất và động lực phát triển:

2.1. Tính chất:

- Thị xã tỉnh lỵ Lào Cai là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và khoa học kỹ thuật của Tỉnh, đồng thời là trung tâm dịch vụ, thương mại, du lịch, có cửa khẩu Quốc tế, đầu mối giao thông đường bộ, đường sắt, đường sông trong vùng và Quốc tế, có vị trí về quốc phòng và an ninh Quốc gia quan trọng ở vùng biên giới phía Bắc Việt Nam.

- Thị xã Cam Đường là một trong những trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội của Tỉnh, luôn phát triển gắn bó về mọi mặt với thị xã Lào Cai, Cam Đường vốn là trung tâm phát triển công nghiệp khai khoáng và phục vụ khai thác tiềm năng khoáng sản của vùng.

2.2. Động lực phát triển:

- Động lực chủ yếu phát triển đô thị Lào Cai trong những năm tới là: Công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch, giao dịch trong nước và Quốc tế, đặc biệt là khả năng trung chuyển hàng hóa của Trung Quốc qua Việt Nam và ngược lại, có tiềm năng rất lớn của khu vực kinh tế cửa khẩu.

 - Đô thị Lào Cai là hạt nhân chính phát triển của toàn tỉnh, nơi tập trung những cơ sở kinh tế - kỹ thuật, trung tâm đào tạo của tỉnh, chủ yếu đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật để đưa vào các ngành kinh tế, kỹ thuạt trong toàn Tỉnh.

3. Quy mô dân số và phân bố dân cư đô thị:

Stt

Đô thị

Hiện trạng

Dự báo

2005

2010

2020

Nội thị

Toàn đô thị

Nội thị

Toàn đô thị

Nội thị

Toàn đô thị

Nội thị

Toàn đô thị

01

Thị xã Lào Cai

32.154

39.130

43.000

49.958

60.000

65.000

75.000

85.000

02

Thị xã Cam Đường

13.446

35.013

27.000

43.301

30.000

45.000

45.000

55.000

 

Tổng cộng:

45.600

74.143

70.000

93.259

90.000

110.000

120.000

130.000

(Số liệu hiện trạng theo thống kê dân số tháng 04/1999)

4. Quy mô đất đai:

4.1. Đất xây dựng đô thị:

Đô thị

Hiện trạng

2005

2010

2020

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu (m2/ng)

Diện tích (ha)

chỉ tiêu (m2/ng)

Diện tích (ha)

chỉ tiêu (m2/ng)

Diện tích (ha)

chỉ tiêu (m2/ng)

Toàn cụm đô thị

649

152,2

1553

221,8

1818

202

2420

201,6

Thị xã Lào Cai

480,01

149,3

744

173,0

967

161,4

1373

183,4

Thị xã Cam Đường

214,00

159,2

809

299,6

851

183,6

1047

232,6

4.2. Đất xây dựng dân dụng:

Đô thị

Hiện trạng

2005

2010

2020

Diện tích (ha)

chỉ tiêu (m2/ng)

Diện tích (ha)

chỉ tiêu (m2/ng)

Diện tích (ha)

chỉ tiêu (m2/ng)

Diện tích (ha)

chỉ tiêu (m2/ng)

Toàn cụm đô thị

419,,2

91,4

1048

149,7

1239

142,6

1505

125,4

Thị xã Lào Cai

304,9

94,8

481

144,8

627

104,5

805

107,3

Thị xã Cam Đường

114,3

85,0

567

210,0

612

204,0

700

155,5

(Số liệu hiện trạng theo thống kê dân số tháng 12/1999)

5. Các hướng chọn đất chủ yếu phát triển đô thị:

5.1. Nâng cao hiệu quả sử dụng đất khu vực nội thị, triệt để khai thác quỹ đất hiện có vào mục đích cải tạo, phát triển đô thị trên nguyên tắc: Tăng hệ số sử dụng đất, tăng diện tích cây xanh, không gian công cộng và diện tích giao thông tĩnh.

5.2. Mở rộng các khu phố ra vùng ven đô thị và khai thác quỹ đất rất dồi dào dọc tuyến quốc lộ 4E tới sông Hồng, cụ thể:

5.2.1. Tại thị xã Lào Cai:

- Mở rộng lên phía Tây Bắc (Đồng Tuyển, Lục Kẩu)

- Mở rộng về phía Đông Nam (Đông phố Mới, Bắc Vạn Hòa)

- Mở rộng về phía Nam (xã Bắc Cường)

5.2.2. Tại thị xã Cam Đường:

- Mở rộng lên phía Bắc (xã Nam Cường)

- Mở rộng về phía Đông (xã Cam Đường)

- Điểm cuối của đô thị ở phía Nam tới dốc Khe Tôm, thôn Tiến Cường, xã Gia Phú, huyện Bảo Thắng.

6. Định hướng quy hoạch phát triển không gian và phân khu chức năng cụm đô thị Lào Cai - Cam Đường:

6.1. Định hướng quy hoạch phát triể không gian:

6.1.1. Khu hạn chế phát triển dân cư:

- Tại thị xã Lào Cai: Gồm các phường Lào Cai, Cốc Lếu, Phố Mới, Duyên Hải, Kim Tân và các khu tốc độ đô thị hóa nhanh, một phần xã Đồng Tuyển, Vạn Hòa.

  - Tại thị xã Cam Đường: Gồm các phường Pom Hán, Bắc Lệnh, Xuân Tăng, Thống Nhất và khu vực tốc độ đô thị hóa nhanh: xã Cam Đường.

6.1.2. Khu phát triển mở rộng:

 - Khu Tây Bắc: Bao gồm Bắc phường Duyên Hải, khu vực Lục Kẩu, Bắc xã Đồng Tuyển. Tại đây bố trí cụm công nghiệp chế biến hàng hóa xuất khẩu, khu thương mại Lục Kẩu. Diện tích đất khoảng 150 ha đến 200 ha.

- Khu Đông Nam: Bao gồm Đông và Nam phường Phố Mới, một phần phiaBawcs xã Vạn Hòa. Tại đây bố trí khu kho tàng, bãi kiểm hóa hàng hóa vận tải quá cảnh và xuất khẩu của ga Lào Cai. Bố trí một số xí nghiệp công nghiệp sạch với quy mô nhỏ (có quỹ đất hẹp, đầu hướng gió) để không ảnh hưởng tới môi trường đô thị (diện tích đất 100 ha).

- Khu phía Nam: Bao gồm xã bắc Cường, Nam Cường được giới hạn bởi tuyến đường mới phía Tây quốc lộ 4E và phía Đông là sông Hồng. Đây là khu đô thị phát triển, dự kiến bố trí trung tâm hành chính của Tỉnh, các cơ quan ban ngành tỉnh, một số trung tâm dịch vụ thương mại, các công trình văn hóa thể thao, khu du lịch “Làng văn hóa các dân tộc”, các trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, v.v… của tỉnh. Dự kiến diện tích đất khoảng 300 ha và dân số khoảng 20.000 người.

- Khu phía Đông thị xã Cam Đường phát triển đô thị tới bờ sông Hồng, phía Tây thị xã Cam Đường dành cho khu công nghiệp khai thác và chế biến Apatite, một số xí nghiệp công nghiệp khác.

6.2. Phân khu chức năng:

6.2.1. Các khu ở cải tạo, nâng cấp và mở rộng:

Bao gồm các khu vực:

- Tại thị xã Lào Cai: Gồm các phường Lào Cai, phố Mới, Duyên Hải, Cốc Lếu, Kim Tân và khu vực phát triể đô thị (Đồng Tuyển, Vạn Hòa).

- Tại thị xã Cam Đường: Gồm các phường pom Hán, Bắc Lệnh, Xuân Tăng, Thống Nhất và khu vực phát triển đô thị (xã Cam Đường).

- Quy mô: Khoảng 420 ha,; dân số: 100.000 người.

- Các dạng nhà ở:

- Nhà ở chia lô liền kề, được xây dựng dọc trục phố thương mại với quỹ đát hạn hẹp. Tiêu chuẩn: 80 ÷ 120 m2/hộ, tầng cao 3 ÷ 4 tầng, mật độ xây dựng 50 ÷ 60%.

- Nhà ở liền kề dọc các đường phố nhỏ: Tiêu chuẩn: 80 ÷ 120 m2/hộ, tầng cao 1,5 ÷ 2 tầng, mật độ xây dựng 35 ÷ 40%.

- Nhà ở dạng vườn, xa trung tâm, ven đồi, ven sông, chủ yếu là khu vực được đô thị hóa (chủ yếu ở khu vực thị xã Cam Đường: như phường Xuân Tăng, phường Thống Nhất, phường Cam Đường). Tiêu chuẩn: 200 ÷ 400 m2/hộ, tầng cao 1 ÷ 1,5 tầng, mật độ xây dựng 15 ÷ 20%.

6.2.2. Các khu xây dựng mới:

- Các khu xây dựng mới dọc đường trục chính Lào Cai - Cam Đường và một số tuyến đường ngang chính (chủ yếu bố trí 2 bên trục chính Lào Cai - Cam Đường và khu Bắc Cường, Nam Cường). Bao gồm một số công sở, trung tâm thương mại, các chi nhánh văn phòng đại diện và một số khu nhà ở dân cư theo dạng biệt thự, có khuôn viên rộng tạo nên sắc thái của một đô thị hiện đại nhưng vẫn giữ được bản sắc miền núi, dân tộc.

Diện tích 120 ha; dân số: 20.000 người.

- Các chung cư cao tầng, hiện đại, tiện nghi và bề thế dành nhiều đất tổ chức các dịch vụ phục vụ như: Cửa hàng, trường học, khu vui chơi, sân vườn, cây xanh đảm bảo cuộc sống đô thị với chất lượng cao:

- Tầng cao: 5 ÷ 7 tầng;

- Mật độ xây dựng: 30 ÷ 35%;

- Hệ số sử dụng đất: 1,5 ÷ 2.

 - Trung tâm y tế: Các trung tâm y tế có ý nghĩa toàn vùng, được bố trí ở các khu vực thuận lợi về giao thông nhưng tương đối độc lập, đảm bảo sự yên tĩnh, thoáng mát, môi trường trong lành (diện tích cho bệnh viện trung tâm tối thiểu là 10 ha). Nâng cấp bệnh viện Tỉnh và các bệnh viện khu vực hiện có với quy mô và trang thiết bị phù hợp với quy hoạch của ngành y tế (diện tích 3 ÷ 5 ha/công trình).

6.2.3.3. Trung tâm công viên, cây xanh, thể dục thể thao vui chơi giải trí, danh lam thắng cảnh, di tích lâm viên được xây dựng đạt tiêu chuẩn của đô thị loại 3, mạng lưới cây xanh được gắn kết liên tục và thành một thể thống nhất trong đô thị. Diện tích: 244 ha được bố trí thành các cấp trong đô thị.

6.2.3.4. Các khu du lịch: du lịch sinh thái, du lịch văn hóa, du lịch cảnh quan. Quy mô: 150 ÷ 200 ha, gồm các khu:

Khu du lịch “Làng văn hóa các dân tộc” và “Làng sinh thái” được bố trí dọc bờ sông Hồng và tên các đảo nổi gắn với mạng lưới giao thông du lịch đường thủy.

6.2.4. Các khu công nghiệp - TTCN kho tàng:

6.2.4.1. Tổ chức 3 cụm công nghiệp tập trung chính ở phía Tây thị xã Cam Đường, khu vực Bắc xã Vạn Hòa và phía Tây bắc (khu vực Đồng Tuyển - Duyên Hải) thị xã Lào Cai.

6.2.4.2. Ngoài ra còn một số điểm công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp nằm phân tán trong khu dân cư, mang tính chất công nghiệp sạch, không làm ô nhiễm môi trường (mây tre đan, may hàng thổ cẩm, thủ công mỹ nghệ).

6.2.4.3. Tính chất công nghiệp:

- Cụm công nghiệp và kho tàng ở phía Tây thị xã Lào Cai, Tây Bắc phường Duyên Hải, Bắc Đồng Tuyển và khu Lục Kẩu chủ yếu là công nghiệp chế biến, hàng hóa xuất khẩu, chế biến nông, lâm sản, đồ hộp, may mặc, hàng tiêu dùng, cơ khí sửa chữa có diện tích 180 ÷ 200 ha.

- Cụm công nghiệp tập trung tại thị xã Cam Đường: Dự kiến các loại công nghiệ sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng, gạch lát, ốp, gạch tráng men, bê tông đúc sẵn, chế biến khai thác khoáng sản, cơ khí sửa chữa, tuyển, luyện các sản phẩm mỏ và khoáng sản. Dự kiến bố trí nhà máy tuyển quặng Apatite dây chuyền tại khu vực Tả Phời - Hợp Thành (diện tích dự kiến 200 ha).

6.2.4.4. Khu công nghiệp sạch và kho tàng:

- Khu công nghiệp sạch và kho tàng, bãi kiểm hóa phục vụ ga và hàng hóa vận tải quá cảnh, bố trí tại Đông Bắc và Nam phường phố Mới và một phần Đông Bắc xã Vạn Hòa có diện tích khoảng 60 ha.

- Các xí nghiệp tiểu thủ công nghiệp bố trí phân tán: 30 ha.

7. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:

7.1. Chuẩn bị kỹ thuật:

7..1. Khu vực Lào Cai:

- Về san nền:

+ Nền thị xã cũ giữ nguyên.

+ Nền khu vực mới dự kiến xây dựng

Ø  Phần đất ven chân đồi chỉ san gạt cục bộ để giảm khối lượng san ủi, đảm bảo cảnh quan.

Ø  Phần đất thấp ven sông, suối cần tôn cao nền trên cao độ 83m mới được xây dựng.

- Dự kiến xây dựng tuyến kè bảo vệ xói lở 2 bờ sông Hồng và bờ trái sông Nậm Thi trong phạm vi khu vực thị xã.

7.1.2. Khu vực Cam Đường:

- Về san nền:

+ Nền thị xã cũ giữ nguyên.

+ Nền khu vực mới dự kiến xây dựng

Ø  Phần ven đồi địa hình phức tạp. Hướng san gạt cục bộ để tránh khối lượng đào đắp lớn, cố găgs ginữ địa hình tự nhiên, môi trường cảnh quan.

Ø  Phần ven suối và ruộng trũng cần tôn cao nền trên cao độ +82,0m để xây dựng.

- Về thoát nước: Xây dựng hệ thống thoát nước hoàn chỉnh cho khu mới xây dựng, cải tạo hệ thống thoát nước đã có tạo nên hệ thống thoát nước đồng bộ.

7.2. Giao thông:

7.2.1. Giao thông đối ngoại:

7.2.1.1. Đường sắt:

- Đường sắt Quốc gia và Quốc tế Hà Nội - Lào Cai - Côn Minh (Trung Quốc) với ga Quốc tế Lào Cai ở phường phố Mới.

- Đường sắt chuyên dụng vận chuyển quặng Apatite từ Cam Đường đi Tằng Loỏng, Phố Lu với ga Pom Hán ở trung tâm thị xã Cam Đường.

7.2.1.2. Đường thủy:

- Cải tạo ghềnh thác lòng sông Hồng để khai thác tuyến vận tải thủy Hà Nội - Lào Cai cho các sà lan có trọng tải từ 100 - 200 tấn đi lại dễ dàng.

- Xây dựng 3 bến cảng sông ở Lục Kẩu, Phố Mới và Cam Đường để vận chuyển quặng Apatite và các loại hàng hóa khác về xuôi và ngược lại. Mở các bnếphaf hai b ên sông ở các vị trí thích hợp để tổ chức vận chuyển hàng hóa nhỏ và phục vụ yêu cầu du lịch.

7.2.1.3. Đường bộ:

- Phía Tây: Quốc lộ 4D đi Sa Pa và Lai Châu. Trong 5 năm tới sẽ nối với quốc lộ 4C, 4B, 4A thành quốc lộ số 4 nối Lai Châu - Lào Cai - Hà Giang - Cao Bằng - Quảng Ninh.

- Phía Bắc: Quốc lộ 4D đi Hà Khẩu, thành phố Côn Minh - Trung Quốc.

- Phía Đông: + Quốc lộ 4D, quốc lộ 70 đi Hà Nội.

                      + Đường phố Mới đi Phong Hải.

- Phía Nam: Quốc lộ 4E Cam Đường đi Phố Lu, Bắc Ngầm.

7.2.1.4. Hàng không:

Sân bay Lào Cai dự kiến bố trí ở vùng bãi ven sông Hồng thuộc phường Xuân Tăng phía Đông Nam thị xã Cam Đường hiệ nay. Quy mô dự kiến: đường băng dài 1.500m, diện tích 50 ÷ 80ha.

7.2.1.5. Cầu lớn:

- Cầu qua sông Nậm Thi:

            + Cầu Hồ Kiều 1 là cầu đường sắt.

            + Cầu Hồ Kiều 2 là cầu đường bộ.

- Cầu qua sông Hồng:

            + Cầu Cốc Lếu.

            + Cầu Phố Mới.

            + Cầu Giang Đông.

            + Cầu Làng Giàng.

            + Cầu Lục Kẩu.

7.2.2. Giao thông đô thị:

7.2.2.1. Mạng lưới đường:

- Cải tạo: Tập trung ở 2 thị xã Lào Cai và Cam Đường.

- Xây mới tập trung ở khu vực giữa hai thị xã là Bắc Cường và Nam Cường với các trục chính sau:

            + Trục dọc: Trục trung tâm rộng 58,5m, trục Hoàng Liên nối dài ở phía Tây và trục ven sông Hồng ở phía Đông rộng 27m, cải tạo và mở rộng tuyến quốc lộ 4E hiện tại (có 4 trục dọc).

            + Trục ngang: Trục chính là đường Nam Cường đi Giang Đông rộng 45m. Ngoài ra sẽ bố trí cứ khoảng 200 - 250 m theo đường trục chính sẽ có một đường ngang.

            + Các đường ngang nối với các trục dọc tạo thành mạng lưới đường nội thị.

7.2.2.2. Giao thông tĩnh:

- Xây dựng 3 bến xe đối ngoại ở phố Mới và Cam Đường. Diện tích bến xe mới xây dựng: 3ha/bến.

- Xây dựng hệ thống bãi đỗ xe phân bố đều ở trung tâm công cộng lớn. Diện tích 10 ÷ 15 điểm x 0,5 ha = 5ha hoặc 7,5ha.

BẢNG CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT GIAO THÔNG 

Stt

Chỉ tiêu

Đơn vị

Hiện trạng

2005

2010

2020

1

Dân số nội thị

Người

45.600

70.000

90.000

120.000

2

Đất xây dựng đô thị

ha

694

1553

1818

2420

3

Giao thông đối ngoại

 

Diện tích

ha

50,9

55

57

101

Chỉ số

m2/người

11,2

7,9

6,3

8.4

Tỷ đồng lệ

%

9,5

6,2

5,0

5,8

4

Giao thông đô thị

 

Chiều dài lưới đường

Km

6,5

80

108

153

Mật độ đường

Km/km2

12,1

11,4

9,4

8,7

Diện tích

ha

134,3

163

214

324

Chỉ số

m2/người

22,8

23,2

23,4

27,0

Tỷ đồng lệ

%

19,4

9,4

18,3

18,5

5

Giao thông tĩnh

 

Diện tích

ha

2,70

14

16,5

19,5

Chỉ số

m2/người

0,6

2

1,83

1,63

Tỷ đồng lệ

%

0,4

0,9

0,94

0,81

7.3. Cấp nước:

7.3.1. Hiện trạng:

- Thị xã Lào Cai hiện dùng nước của nhà máy nước Lào Cai với công suất 12.000m3/ngày đêm với nguồn nước sông Nậm Thi. Tổng chiều dài đường ống 38 km, đường kính Ø100 đến Ø250. Ngoài ra còn trạm nước Kim Tân công suất: 1.500 m3/ngày dùng nước ngầm, hiện bị hư hỏng không sử dụng.

- Thị xã Cam Đường hiện dùng nước của Nhà máy nước Apatite  với công suất 600m3/ngày với nguồn nước ngầm mỏ Cóc. Tổng chiều dài đường ống 2.500m với đường kính Ø100 đến Ø150.

7.3.2. Định hướng cấp nước:

- Tiêu chuẩn và nhu cầu dùng nước:

+ Tiêu chuẩn: Năm 2010: 100 lít/người/ngày (70% dân số được cấp).

                           Năm 2020: 130 lít/người/ngày (80% dân số được cấp). 

 BẢNG TÍNH NHU CẦU DÙNG NƯỚC LÀO CAI - CAM ĐƯỜNG

Stt

Thành phần

2010

2020

Tiêu chuẩn

Yêu cầu (m3)

Tiêu chuẩn

Yêu cầu (m3)

1

Nước sinh hoạt

100 lít/người

7.350

130 lít/người

14.365

2

Nước công cộng

15%QSH

1.103

15%QSH

2.415

3

Nước công nghiệp

20%QSH

1.470

20%QSH

2.873

4

Nước tưới cây, rửa đường

8%QSH

588

10%QSH

1.315

5

Nước dự phòng

25%QTB

2.626

30%QTB

5.773

6

Nước bản thân nhà máy

5%QTB

525

5%QTB

1.304

 

Tổng cộng:

 

13.662~14000

 

27.748~28.000

            - Xây dựng tuyến ống từ Lào Cai đến Cam Đường tạo lên hệ thống cấp nước chung đô thị.

            - Nguồn nước dự án cấp nước thị xã Lào Cai đã thi công là nguồn nước mặt sông Nậm Thi. Vị trí nhà máy tại đồi xây dựng nhà máy nước cũ.

            Ngoài ra theo số liệu của Tổng cục địa chất: Nguồn nước Ngầm của thị xã Lào Cai rất phong phú (trữ lượng 10.000m3/ngày), dự kiến sẽ đưa thêm nguồn nước ngầm này và nguồn nước mặt (lấy từ Ngòi Đun) để cung cấp cho đô thị Lào Cai - Cam Đường.

            7.4. Cấp điện:

7.4.1. Chỉ tiêu cấp điện:

            100% dân số thị xã được cấp điện, với chỉ tiêu cấp điện như sau:

            - Điện sinh hoạt:

+ 2010:

Nội thị:

170Kw/người/năm

 

Ngoại thị:

100Kw/người/năm

+ 2020:

Nội thị:

330Kw/người/năm

 

Ngoại thị:

280Kw/người/năm

            - Công trình công cộng: Lấy bằng 20% điện sinh hoạt.

            - Công nghiệp: Lấy chỉ tiêu chung từ 200Kw/ha đến 300Kw/ha.

7.4.2. Tổng phụ tải điện yêu cầu:

Stt

Tên khu vực

2005

2010

2020

1

Thị xã Lào Cai

8.218

15.977

38.365

2

Thị xã Cam Đường

8.630

14.995

29.743

 

Tổng cộng:

16.848

30.992

68.108

            7.4.3. Định hướng cấp điện:

            - Nguồn điện là đường dây 110KV mạch kép kéo tiếp từ Tằng Loỏng tới (đi theo dãy đồi thấp phía Tây đường quốc lộ 4E hiện tại). trong khu vực đô thị đặt 2 trạm 110KV là:

                        + Trạm Lào Cai: 110/35/22KV  ÷ 2x25MVA

                        + Trạm Cam Đường: 110/35/22KV  ÷ 2x25MVA.

            (Nếu kể cả các huyện lân cận và khu mỏ Apatite thì công suất mỗi trạm trên là 2x40MVA)

            - Lưới điện:

            + Lưới 35KV: Giữ nguyên các tuyến 35KV đi các huyện, xây dựng mới đường dây 35KV 1 mạch nối 2 trạm 110KV Lào Cai và Cam Đường.

            + Lưới 22KV: Tổ chức thành các mạch vòng kín, bình thường vận hành hở. nội thị tương lai dùng cáp ngầm, đợt đầu dùng dây bổi có bọc cách điện, ngoại thị dùng dây nổi không có bọc cách điện.

            + Các trạm 22/0,4KV: Chọn các trạm có gam máy từ 50KVA đến 400KVA. Dùng trạm xây hoặc đặt bên trong các công trình kiến trúc, bán kính cấp điện của mỗi trạm phải đảm bảo ≤250m.

            + Lưới 0,4KV: Dùng cáp vặn xoắn ABC bắt nổi trên cột điện bê tông ly tâm. Trục chính có tiết diện từ 70mm2 đến 120mm2, nhánh rẽ có tiết diện từ 250mm2 đến 50mm2.

+ Lưới 0,4KV có kết cấu hình tia.

            + Lưới chiếu sáng đường các tuyến đường trong đô thị đều được chiếu sáng.

            7.5. Thoát nước bẩn - VSMT:

7.5.1. Các chỉ tiêu tính toán:

            - Định mức thải nước sinh hoạt tính theo tiêu chuẩn cấp nước:

+ Năm 2010: 100 lít/người/ngày (70% dân số được cấp).

+ Năm 2020: 130 lít/người/ngày (80% dân số được cấp).

            - Định mức thải rác sinh hoạt:

                        + Năm 2010: 0,9 Kg/người/ngày.

                        + Năm 2020: 1 Kg/người/ngày.

            7.5.2. Giải pháp quy hoạch:

            7.5.2.1. Khu vực Lào Cai:

            - Thoát nước: Hệ thống thoát nước chung (cả nước thải và nước mặt). Dự kiến 2 trạm làm sạch:

            + Trạm số I: Địa điểm phường Kim Tân, có công suất đợt đầu: 4158m3/ngày, dài hạn: 8663m3/ngày. Diện tích xây dựng 1,2 ÷ 1,8ha.

            + Trạm số II: Địa điểm tại cuối phường Phố Mới, có công suất đợt đầu: 1465m3/ngày, dài hạn: 2939m3/ngày. Diện tích xây dựng 0,5 ÷ 0,7ha.

            Cả hai trạm làm sạch nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn vệ sinh theo TCVN 5945 - 2995 sau đó mới thải ra sông Hồng.

            - Vệ sinh môi trường:

            + Rác: Vị trí tại Thôn Tòng Mòn xã Đồng Tuyển. Diện tích 15 ÷ 20ha, công suất: 120 tấn/ngày.

            + Nghĩa địa 2 địa điểm:

Ø  Địa điểm 1: Tại khu vực nghĩa địa cũ thuộc xã Đồng Tuyển (đường đi Bát Xát) diện tích 3 ha.

Ø  Địa điểm 2: Dự kiến vị trí thuộc khu đồi xã Vạn Hòa (khe Tỉnh Đội) diện tích 3 ha.

7.5.2.2. Khu vực Cam Đường:

- Thoát nước: Dự kiến là hệ thống thoát nước thải chung. Nước thải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại sau đó đưa về trạm làm sạch để xử lý.

- Công suất trạm đợt đầu là 1.985 m3/ngày, dài hạn 4487 m3/ngày. Diện tích xây dựng 0,5 ÷ 0,7ha. Địa điểm xử lý dự kiến tại khu vực xã Cam Đường.

7.5.3. Vệ sinh môi trường:

- Rác: Giai đoạn đầu dự kiến vị trí tại khe núi xã Cam Đường - Hợp Thành, diện tích 10 ha. Giai đoạn sau đưa về khu vực Tòng Mòn xã Đồng Tuyển và xử lý bằng phương pháp hiện đại.

- Nghĩa địa: Dự kiến tại khu đồi cuối phường Thống Nhất giáp thôn Tiến Cường, xã Gia Phú huyện Bảo Thắng diện tích 8 ÷ 10ha.

- Khu nghĩa địa hiện nay (xã Nam Cường) sẽ được di chuyển về khu nghĩa địa mới. Khu nghĩa trang liệt sỹ dự kiến như hiện nay.

III. NHIỆM VỤ QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐỢT ĐẦU (2001 - 2005).

1. Nội dung đầu tư cải tạo và các dự án ưu tiên:

1.1. Hoàn chỉnh việc lập, xét duyệt quy hoạch chi tiết trong nội thị Thị xã Lào Cai.

1.2. Cải tạo nâng cấp mạng lưới hạ tầng kỹ thuật hiện có, nhất là giao thông, cấp thoát nước, vệ sinh môi trường.

1.3. Cải tạo các khu dân cư hiện có, tăng quỹ đất phát triển nhà ở, lấp đầy các khu vực chưa được sử dụng

1.4. Phát triển các dự án nhỏ, lẻ ở những vị trí thích hợp, nhằm sử dụng hiuệquar qu ỹ đất hiện có hoặc đất chưa sử dụng vào mục đích xây dựng.

2. Nội dung đầu tư xây dựng mới các dự án ưu tiên:

2.1. Xây dựng mạng lưới giao thông đối ngoại và giao thông đô thị, triển khai các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng cho các khu vực dự kiến phát triển đô thị hóa (khu vực Bắc xã Vạn Hòa, khu vực Lục Kẩu xã Đồng Tuyển, khu vực xã Bắc Cường, Nam Cường, khu vực cửa khẩu Lào Cai).

2.2. lập dự án xây dựng khu chức năng quản lý cửa khẩu Quốc tế (khu vực cầu Hồ Kiều II). Khu vực bố trí các văn phòng đại diện trong nước và Quốc tế.

2.3. Phát triển các dự án khu kho tàng, bến bãi, bến ô tô, cảng sông, khu công nghiệp chế xuất, chế biến nông sản thực phẩm v.v….

2.4. Ưu tiên phát triển các khu xây dựng mới (khu trung tâm hành chính cấp tỉnh), theo hướng đồng bộ, hoàn chỉnh, hiện đại (khu vực Bắc Cường, Nam Cường).

2.5. Chuẩn bị hình thành và phát triển, lập quy hoạch chi tiết các trục  đường dự kiến cơ quan đầu não của Tỉnh, khu công cộng, khu trường chuyên nghiệp trong định hướng phát triển đô thị (2005 ÷ 2010). Tăng cường quá trình đo thoị hóa các khu dân cư nông thôn thuộc các xã ngoại vi đến sớm hòa nhập vào nội thị.

2.6. Dự án chỉnh trang tôn tạo các di tích, lập dự án khu du lịch “Làng văn hóa các dân tộc Lào Cai”. Hình thành mạng du lịch Lào Cai gắn với cả nước và Quốc tế.

IV. CÁC CHÍNH SÁCH VÀ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH CHUNG THỊ XÃ LÀO CAI:

1. Điều chỉnh lại ranh giới hành chính để hoàn chỉnh cơ cấu quy hoạch theo định hướng đến năn 2020 cho phù hợp với trước mắt và lâu dài (nhập 2 thị xã Lào Cai với thị xã Cam Đường Thành thị xã tỉnh lỵ của Tỉnh). Trên cơ sở đó xây dựng điều lệ quản lý các vùng quy hoạch làm cơ sở điều hòa quá trình phát triển đô thị Lào Cai.

2. Triển khai lập, xét duyệt các đồ án quy hoạch chi tiết các khu vực phát triển trong đô thị.

3. Xác định các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng lớn, các khu đô thị phát triển tập trung có kế hoạch gọi vốn đầu tư và tổ chức hiện.

4. Xây dựng cơ chế và chính sách huy động các nguồn vốn, gồm vốn trong nước, vốn nước ngoài, đặc biệt triển khai thực hiện chủ trương sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị (theo cơ chế đổi đất lấy hạ tầng).

5. Các công trình kiến trúc dọc hai bên bờ sông, bờ suối trong nội thị phải xây dựng theo thiết kế được duyệt. Đảm bảo hình thức kiến trúc đẹp và mặt chính công trình ra phía sông.

6. Để làm đẹp cảnh quan ngoài các khu cây xanh, công viên, cây xanh đường phố. Cây xanh đô thị được phát triển dọc 2 bên bờ sông, bờ suối trong nội thị và các khu đồi cao (Lâm Viên) như đồi nhà máy nước (đồi 117), dãy Nhạc Sơn, đồi dọc từ Bắc Cường tới Cam Đường ra tới bờ sông.

7. Để chống sạt lở và làm đẹp cảnh quan đô thị cần xây dựng ngay hệ thống kè ven sông Nậm Thi và 2 bờ sông Hồng (từ Lục Kẩu tới hết Phố Mới).

8. Là một đô thị biên giới, tiếp giáp với nước bạn, có cửa khẩu Quốc tế đi qua, cần có một chính sách ưu tiên, ưu đãi về mọi lĩnh vực: Kinh tế - Tài chính, xây dựng v.v…. để nhanh chóng nâng cao chất lượng đô thị và phát triển đô thị theo hướng hiện đại và bền vững.

Tin khác
1 2 3 4 5  ...