Quy hoạch chi tiết khu trung tâm số 2 thị xã Lào Cai, tỉnh Lào Cai (giai đoạn 2002 - 2010)

I. PHẠM VI, RANH GIỚI NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH:

Vị trí khu đất quy hoạch nằm ở phía Nam thị xã Lào Cai cách trung tâm thị xã khoảng 4 km trên trục đường chính đô thị Lào Cai - Cam Đường.

Ranh giới:

- Phía Bắc giáp trục đường B1.

- Phía Nam giáp trục đường B5.

- Phía Đông giáp sông Hồng.

- Phía Tây giáp tuyến đường trục chính lào Cai - Cam Đường.

II. NỘI DUNG QUY HOẠCH:

1. Mục tiêu:

Cụ thể hóa quy hoạch định hứng không gian đô thị cụm đô thị Lào Cai - Cam Đường đã được phê duyệt, đáp ứng nhu cầu cấp bách trước mắt cũng như lâu dài về nhà ở cho nhân dân thị xã Lào Cai, làm cơ sở pháp lý để quản lý xây dựng và lập các dự án đầu tư.

2. Quy mô:

            - Diện tích: 261,6 ha.

            - Dân số dự kiến: 6.557 người.

            3. Phân khu chức năng:

            3.1. Khối cơ quan hành chính của Tỉnh:

            * Khối 6, gồm có:

            - Sở Tư pháp.

            - Thanh Tra tỉnh.

            - Ban Tổ chức chính quyền.

            - Ban Ngoại vụ biên giới.

            - Ban Tôn giáo dân tộc.

            - Sở Kế hoạch và Đầu tư.

            - Sở Tài chính.

* Khối 8, gồm có:

            - Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.

            - Trụ sở Chi cục Kiểm lâm.

            - Sở Địa chính.

            3.2. Trụ sở các cơ quan xây dựng độc lập:

            1) Đài phát thanh truyền hình.

            2) Quỹ hỗ trợ đầu tư và phát triển.

3) Công An tỉnh và các phòng ban trực thuộc.

4) Bưu chính Viễn thông.

5) Ngân hàng chính sách.

3.3. Các khu trung tâm dịch vụ công cộng:

- Trung tâm dịch vụ công cộng khu ở: Đơn vị ở.

- Trung tâm dịch vụ công cộng đô thị (Khách sạn, nhà hàng, siêu thị)

- Trung tâm thương mại.

3.4. Khu Hành chính - Văn hóa giáo dục + TTCN của khu ở (cấp phường)

3.5. Khu khai thác kinh tế:

Cho thuê - đấu giá quyền sử dụng đất

3.6. Khu ở:

Nhà ở chia lô, nhà ở chung cư, nhà ở biệt thự, nhà vườn, dinh thự cao cấp.

3.7. Công viên cây xanh:

Bao gồm công viên sinh thái, cây xanh khu ở, đơn vị ở và mặt nước ao hồ.

4. Quy hoạch sử dụng đất:

Bảng cân bằng đất đai

STT

Loại đất

Hiện trạng

Quy hoạch

DT (ha)

T/C (m2/ng)

Tỷ lệ

DT (ha)

T/C (m2/ng)

Tỷ lệ

1

Đất ở

1,75

109,3

0,67

30,48

46,5

11,37

2

Đất cơ quan hành chính tỉnh

 

 

 

19,07

 

7,29

3

Đất công trình công cộng

 

 

 

11,91

 

4,32

4

Đất giáo dục

 

 

 

7,72

 

2,95

5

Đất khai thác kinh tế

 

 

 

35,96

 

13,75

6

Đất tiểu thủ công nghiệp

 

 

 

1,12

 

0,43

7

Đất công viên cây xanh

259,00

 

99,01

135,19

 

51,68

8

Đất giao thông

0,83

 

0,32

20,15

 

7,70

 

Tổng diện tích đất thiết kế:

261,6

 

100

261,6

 

100

            5. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:

            5.1. Quy hoạch giao thông:

Mạng lưới đường giao thông:

            *.  Hệ thống đường giao thông trục chính đã có:

+ Đường trục chính LC-CĐ

Lộ giới

58,5m. (10 x 2+10,5 x 2+ 17,5)m

+ Đường bờ sông

Lộ giới

29,0m. (7 x 2 +15)m

+ Đường B1

Lộ giới

25,0m. (5 x 2 + 15)m

+ Đường B5

Lộ giới

45,0m. (9 x 2 + 9 + 9 x 2)m

*. Hệ thống đường khu vực

            Đường khu vực chủ yếu phục vụ cho việc đi lại giữa các khu ở được liên hoàn. Mật độ giao thông thấp nên mặt cắt đường được bố trí như sau:

Bảng tổng hợp đường giao thông

Stt

Loại đường

Chiều dài (m)

Chiều rộng (m)

Chỉ giới đường đỏ

Mặt đường

Vỉa hè

1

Đường số 1 (đoạn AB)

3,0 + 6,0 + 3,0 = 12,0

275

6,0

3 x 2

12

Đường số 1 (đoạn BC)

1,5 + 6,0 + 1,5 = 9,0

2.630

6,0

1,5 x 2

9

Đường số 1 (đoạn DC)

3,0 + 6,0 + 3,0 = 12,0

625

6,0

3 x 2

12

2

Đường số 2

3,0 + 6,0 + 3,0 = 12,0

1.482

6,0

3 x 2

12

3

Đường số 3 (đoạn D1; D2)

1,5 + 6,0 + 1,5 = 9,0

1.280

6,0

1,5 x 2

9

Đường số 3 (đoạn D2; D3)

3,0 + 6,0 + 3,0 = 12,0

1.230

6,0

3 x 2

12

4

Đường số 4

3,0 + 6,0 + 3,0 = 12,0

455

6,0

3 x 2

12

5

Đường số 5

3,0 + 6,0 + 3,0 = 12,0

259

6,0

3 x 2

12

6

Đường số 6

1,5 + 6,0 + 1,5 = 9,0

2.412

3,5

1,5 x 2

6,5

7

Đường số 7

3,0 + 6,0 + 3,0 = 12,0

275

6,0

3 x 2

12

8

Đường cảnh quan 6,0+6,0+6,0+6,0+6,0=30,0

259

6,0

3 x 2

30

9

Đường số 9

3,0 + 6,0 + 3,0 = 12,0

483

6 x 2

6 x 2

12

10

Đường số 10

3,0 + 6,0 + 3,0 = 12,0

135

6 x 2

6 x 2

12

11

Bãi đỗ xe

 

 

 

12

 

Tổng cộng:

11.800

 

 

 

*.  Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính của giao thông

- Tổng chiều dài lưới đường

: 11,8 km

- Mật độ đường

: 4,5 km/km2

- Tổng diện tích đất giao thông

: 13,6 ha.

- Tỷ lệ đất giao thông

: 7,7 %.

*. Giao thông tĩnh:

- Trên các trục đường chính tại khu chông viên cây xanh, khu vực công trình tổ chức một số điểm đỗ xe ô tô công cộng đưa đón khách và bãi đỗ xe được bố trí ở đàu khu Lam viên trên đường trục chính Lào Cai và đường bờ sông.

- Trên các trục đường của khu ở bố trí một số bãi, điểm đỗ xe ô tô công cộng có nhà chờ xe nhỏ nằm trong khu cây xanh dọc đường.

- Với tổng diện tích các điểm đỗ xe, ô tô công cộng khoảng 3000m2.

5.2. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:

*. Giải pháp san nền:

- Tậ dụng địa hình tự nhiên, san nền cục bộ tạo thành nhiều cấp, bậc để hạn chế đào đắp.

- Kết hợp giữa thoát nước mặt bằng san nền với thoát nước mưa trên sườn dốc tránh hiện tượng xói lở do độ chênh giữa các thềm xây dựng.

- Hạn chế nền đắp để đảm bảo tính ổn định của công trình.

- Tùy đặc điểm của từng khu đất và từng khu vực bố trí công trình để lựa chọn độ cao san nền cho thích hợp. Tại khu vực có độ dốc lớn, giải pháp thiết kế san nền cục bộ và cân bằng đào đắp tại chỗ. Công trình đặt trên nền đào, cây xanh và sân chơi bố trí trên nền đắp.

*.  Mái ta luy san nền thiết kế:

- Ta luy đào 1

: 0,75 ÷ 1,1

- Ta luy đắp 1

1,5

- Độ chặt đầm nén thiết kế

K = 0,9

5.3. Quy hoạch cấp nước:

*. Tiêu chuẩn và nhu cầu cấp nước:

Nước sinh hoạt: 130 lít/người.ngày.

*. Nguồn nước:

Theo điều chỉnh quy hoạch chung đô thị Lào Cai - Cam Đường đã chọn là nguồn nước sông Nậm Thi, nguồn nước Mặt Ngòi Đum và nước ngầm ở khu mỏ Cóc Cam  Đường là nguồn cấp nước cho đô thị Lào Cai - Cam Đường.

*.  Vị trí các công trình đầu mối:

- Nhà máy nước Lào Cai công suất

: Q = 12.000 m3/ngày.đêm

 

- Nhà máy nước Ngòi Đum công suất

: Q = 12.000 m3/ngày.đêm

 

- Nhà máy nước Cam Đường công suất

: Q = 3.000 m3/ngày.đêm

 

 

 

 

*.  Giải pháp kỹ thuật:

- Các tuyến đường trục chính Lào Cai - Cam Đường, trục B1, trục đường B5 đặt ống Ø100 mm ÷ Ø150 mm bằng ống gang dẻo. Đồng thời trên tuyến đường bờ sông đặt tiếp ống Ø150 mm  để  tạo mạng cấp nước khép kín.

- Các tuyến ống nhánh đấu nối từ đường ống chính dẫn vào các khu công trình và khu nhà ở theo tuyến đường khu vực, dùng ống thép tráng kẽm có đường kính Ø50 mm ÷ Ø70 mm.

- Các đường ống cấp nước được bố trí trên vỉa hè với độ sâu chôn ống ≥0,7m.

- Trên các tuyến đường chính và đường khu vực bố trí họng cứu hỏa với khoảng cách trung bình 120 m ÷ 150 m/họng để đề phòng khi có hỏa haonj, lưu lượng nước cứu hỏa được tính toán 20 lít/s. Áp lực từ họng nhỏ nhất trên mạng cứu hỏa không dưới 10m.

- Xây dựng bể chứa nước với dung tích là 300m3 được đặt ở đỉnh đồi có cao độ +182 để cấp nước tự chảy xuống các công trình. Áp lực nước đảm bảo cấp đủ cho nhà cao <5 tầng đối với nhà có chiều cao >5 tầng phải có trạm bơm tăng áp và bể chứa.

*.  Bảng thống kê khối lượng:

Stt

Tên vật liệu

Đơn vị

Số lượng

1

Ống thép tráng kẽm Ø50

M

7.500

2

Ống gang dẻo Ø100

M

6.800

3

Ống gang dẻo Ø150

M

1.420

4

Họng cứu hỏa

Cái

26

5

Bể chứa nước bằng BTCT W=300m3

Bể

1

6

Trạm bơm tăng áp + bể chứa W=500m3

Trạm

1

 

Tổng cộng:

 

 

5.4. Quy hoạch cấp điện:

*.  Nguồn cấp điện:

- Nguồn cấp điện quy hoạch cho toàn bộ khu vực là các tuyến phân phối 22KV xuất tuyến từ trạm biến áp chính 110/22KV Lào Cai, 2 x 25 MVA (đến 2010), 2x40 MVA (đến 2020).

- Khu đất quy hoạch được cấp điện bằng các tuyến phân phối 22KV.

  Phụ tải điện:

Tổng công suất yêu cầu: Pt = 14.210 Kw/h

*.  Các trạm biến áp 22/0,4KV:

Toàn bộ khu vực quy hoạch dự kiến đặt 28 trạm biến áp có công suất từ 320 KVA đến 2 x 630 KVA.

*. Hệ thống phân phối 0,4KV:

- Đối với các công trình công cộng, nhà chung cư, phụ tải lớn, tập trung và hợp khối dự kiến sử dụng các tuyến cáp ngầm 0,4 KV.

- Đối với nhóm phụ tải phân tán (nhà ở liền kề, biệt thự, tái định cư, v.v….) sử dụng đường dây trên không đi trên vỉa hè dọc theo đường quy hoạch.

- Cấu trúc đường dây trên không 0,4KV:

            + Cột bê tông ly tâm hạ thế cao: 8,5m.

            + Cáp ABC vặn xoắn (4 x 70 đến 4 x 12) treo trên cột.

*. Hệ thống chiếu sáng đường:

* Đường trục chính lòng đường 17,0 m và 27,0 m.

- Thực hiện chiếu sáng 2 hai phía (1 cột 2 cần đèn bố trí ở dải phân cách hoặc 2 cột 1 cần đèn bố trí hai bên hè đường) với độ chói tiêu chuẩn 1 - 1,2 cd/m2.

- Cột bê tông ly tâm chuyên dùng cao 12m.

- Khoảng cột trung bình 35 - 40m.

- Hộp đèn cao áp thủy ngân 220V - 250W - IP-65.

- Cấp điện chiếu sáng sử dụng cáp đặt ngầm đất.

* Đường nhánh, đường khu nhà ở, lòng đường 5,0 m - 7,0 m.

- Thực hiện chiếu sáng 1 phía với độ chói tiêu chuẩn 0,4 - 0,6 cd/m2.

- Cột bê tông ly tâm hạ thế cao 8,5m (kết hợp với tuyến 0,4 KV).

- Hộp đèn cao áp thủy ngân hoặc cao áp Nattri 220V - 150W - IP-65.

5.5. Thoát nước và vệ sinh môi trường:

*.  Nguyên tắc thiết kế:

- Tận dụng địa hình tự nhiên để thoát nước tự chảy ra ngòi Đum, ngòi Tùng Tung và sông Hồng.

- Nước bẩn của nhà dân, công trình công cộng, các trụ sở cơ quan phải xử lý qua bể tự hoại rồi mới được xả vào hệ thống thoát nước chung của khu vực, sau đó xả ra sông ngòi.

- Giai đoạn đầu sử dụng hệ thống cống chung, nước mưa, nước bẩn trực tiếp xả ra các ngòi và các sông, giai đoạn sau nước bẩn được tách bằng các giếng tách nước dẫn vào hệ thống cống bao. Thông qua trạm bơm tăng áp để bơm về trạm xử lý nước thải của thị xã.

*. Định hướng thoát nước mưa Khu phố 2:

- Khu vực phía Bắc xả ra ngòi Đum và sông Hồng.

- Khu vực phía Nam xả ra ngòi Tùng Tùng và sông Hồng.

*. Định hướng thoát nước bẩn:

- Tổng khối lượng nước bẩn QTB = 1.200 m3/ng.đ.

Nước bẩn được tách ra bằng các hố ga tách nước bẩn qua các trạm bơm tăng áp bơm về các trạm xử lý.

- Khu vực phía Bắc: Nước thải đưa về trạm xử lý số 1 của thị xã Lào Cai (theo quy hoạch chung, cạnh ngòi Đum thuộc phường Kim Tân).

- Khu vực phía Nam: Nước thải được dẫn về hệ thống cống bao trục đường chính Lào Cai - Cam Đường để dẫn về trạm xử lý tại Soi Chiềng Cam Đường.

*. Giải pháp xây dựng:

- Các đường trục chính Lào Cai - Cam Đường dùng cống bê tông cốt thép có đường kính Ø600 mm ÷ Ø1750 mm.

- Trục đường B1 dùng cống BTCT có đường kính Ø1.500 mm

- Trục đường B5 dùng cống BTCT có đường kính Ø1.000 mm ÷ Ø1.200 mm.

- Trên các tuyến đường khu vực khác dùng rãnh xây gạch B=400÷B=600. Các đoạn chyar qua các khu nhà ở dùng cống hộp hoặc bê tông có nắp đậy.

- Cống bao thoát nước thải tự chảy dùng cống BTCT đúc ly tâm Ø300 mm, các ống áp lực dùng ống gang dẻo Ø150 mm ÷ Ø200 mm.

- Các hố ga thoát nước xây bằng gạch hoặc đổ BTCT tại chỗ cho các hố ga có chiều cao H>2m.

- Trạm bơm nước bẩn xây chìm bằng BTCT hoạt động theo chế độ tự động.

*.  Vệ sinh môi trường:

- Trong khu vực thiết kế xác định 15 điểm tập trung rác. Tại đây sẽ đặt các thùng đựng rác. Hằng ngày xe của Công ty Môi trường đô thị đi thu gom tại những điểm này và vận chuyển đến các khu vực tập trung rác mà quy hoạch chung đã xác định.

- Tại điểm dự kiến đặt ga rác có diện tích 10 ÷ 30 m2 đặt 1 ÷ 2 Container loại 6m3 xung quang trồng cây xanh cách ly. Hàng ngày có xe vận chuyển thu gom của Công ty đô thị đến cẩu và thay Container. Như vậy ga rác luôn sạch và không bị tồn đọng rác trong khu dân cư.

- Trên các tuyến đường trục chính, đường khu vực và khu vui chơi giải trí công cộng đặt thùng rác nhỏ có dung tích 50 lít đến 200 lít với khoảng cách 100÷200m một thùng để thu rác thường xuyên của người đi đường.

- Dự kiến thiết bị:

+ Container chứa rác loại 6m3: 20 cái.

+ Thùng rác nhỏ 50 ÷ 20 lít.

Tin khác
1 2 3 4 5  ...