Quy hoạch chi tiết Phường Bình Minh
Ngày 29 tháng 12 năm 2006, UBND tỉnh Lào Cai đã phê duyệt Quy hoạch chi tiết Phường Bình Minh, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai (giai đoạn 2006 – 2015) với các nội dung sau:

1.  Vị trí, ranh giới quy hoạch.

-  Phường Bình Minh nằm ở phía Nam Thành Phố Lào Cai, có tổng diện tích tự nhiên là 1087 ha và được xác định như sau:

-  Vị trí:  + Phía Bắc giáp với Sông Hồng (Vạn Hoà) Phường Nam Cường.

            + Phía Tây giáp Phường Bắc Lệnh – Pom Hán.

            + Phía Nam giáp với Phường Thống Nhất – Xã Cam Đường.

            + Phía Đông giáp với Phường Xuân Tăng.

-  Tổng diện tích quy hoạch là 375 ha.

2.   Nội dung quy hoạch.

2.1.    Mục tiêu tính chất quy hoạch.

- Đầu tư xây dựng quy hoạch chi tiết phường Bình Minh, thành phố Lào Cai góp phần hoàn chỉnh quy hoạch chi tiết toàn Phường và quy hoạch tổng thể thành phố Lào Cai.

- Cụ thể hoá quy hoạch chunh thành phố Lào Cai để phù hợp theo giai đoạn phát triển (2005 – 2020)

- Việc quy hoạch phường Bình Minh tạo nên sự phát triển cân đối, hài hoà và hợp lý giữa khu đô thị mới và khu đô thị cũ, khu đã được đầu tư xây dựng và khu chưa được đầu tư xây dựng, nhằm đảm bảo một quá trình xây dựng và phát triển một đô thị bền vững, đa dạng, phong phú, đảm bảo chất lượng môi trường sống, hệ thống đô thị tạo ra động lực phát triển kinh tế xã hội.

-  Khai thác triệt để quỹ đất hiện có, đáp ứng nhu cầu của mọi đối tượng về quỹ đất ở, góp phần tăng thêm quỹ đất ở để sắp xếp, phân bổ đều dân cư trên toàn thành phố Lào Cai.

- Làm cơ sở cho công tác chuẩn bị dự án đầu tư, quản lý chỉ đạo xay dựng và quản lý đô thị.

2.2.  Quy mô quy hoạch

2.2.1. Quy mô dân số

- Hiện tại dân số trong khu vực nghiên cứu là: 4186 người.

- Dự tính đến năm 2015 dân số trong khu vực nghiên cứu la: 7.800 người.

2.2.2. Cơ cấu tổ chức không gian

Khu vực này chủ yếu cải tạo chỉnh trang, làm mới. Riêng khu vực trung tâm phường cần có những định hướng cụ thể về quy mô hoạt động, phục vụ của một số công trình công cộng.

Các trục cảnh quan trên các tuyến phố, các vành đai cây xanh cải tạo vi khí hậu cần được nghiên cứu và triển khai nhằm phục vụ lợi ích lâu dài, cải tạo cảnh quan môi trường cho một đô thị phát triển.

Các không gian sinh hoạt cộng đồng, không gian vui chơi giải trí, không gian nghi lễ, tôn giáo giao lưu đa phương tiện cũng được bố trí và sắp xếp trong định hướng cơ cấu hoàn chỉnh của phường trong giai đoạn phát triển đến năm 2015.

Chiểu cao, mặt đứng công trình, mặt đứng tuyến phố, không gian kiến trúc cảnh quan và các trục cảnh quan chủ đạo được nghiên cứu trong thiết kế đô thị nhằm đảm bảo không gian kiến trúc cảnh quan, tầm nhìn, chiều cao thông thoáng, an ninh, vệ sinh môi trường và phù hợp với quy chế quản lý đô thị chung của thành phố Lào Cai trong những năm vừa qua và những năm sắp tới trong niên hạn của đồ án quy hoạch.

Kiến trúc phải kết hợp hài hoà giữa kiến trúc hiện đại với kiến trúc truyền thống, phù hợp với điều kiện tự nhiên, phong tục, tập quán, văn hoá – xã hội của người dân trong khu vực, đặc biệt tôn trọng cảnh quan thiên nhiên hạn chế tối đa việc san gạt mặt bằng gây phá vỡ hệ sinh thái và cảnh quan.

Nhà ở xây dựng hai bên đường, tuyến phố chính phải tuân thủ chỉ giới xây dựng, bảo đảm hài hoà với chiều cao, không gian, kiến trúc, thẩm mỹ, phù hợp với quy hoạch chung và thiết kế đô thị theo từng trục đường, tuyến phố.

2.2.3. Quy hoạch sử dụng đất.

Trên cơ sở sơ đồ phân khu chức năng, cơ cấu tổ chức, phát triển không gian kiến trúc cảnh quan và mạng lưới giao thông, quy hoạch sử dụng đất được tính toán và xác địn theo bảng sau:

Bảng 1: Bảng cân bằng đất đai

Số TT

Loại đất

Ký hiệu lô đất

Diện tích

Tỉ lệ (%)

I

Đất công cộng

 

89.400

2,34

1.

Đất hành chính

H.C1-2

13.200

0,35

-Trụ sở phường

H.C1

8.500

 

-Công an phường

H.C2

3.000

 

2.

Đất y tế

 

2.600

0,07

-Phòng khám y tế phường

Y.T

2.600

 

3.

Đất văn hoá

V.H1-2

12.300

0,36

-Trung tâm văn hoá phường

V.H1

11.000

 

-Trung tâm văn hoá khu vực

V.H2

1.300

 

4.

Đất giáo dục

G.D1-4

59.600

1,6

-Trường mầm non

G.D1

4.750

0,26

-Trường cấp 1

G.D2

9.550

0,92

-Trường cấp 2

G.D3

16.700

0,4

-Trường cấp 3

G.D4

28.600

0,42

II

Đất dịch vụ thương mại

D.V1-12

53.950

1,44

-Dịch vụ 1-3

D.V1-3

23.000

 

-X.D chợ trung tâm phường

D.V4

12.000

 

-Dịch vụ 5-11

D.V5-12

19.300

 

III

Đất ở

 

1.139.300

3,04

-Đất ở hiện có

H.T1-12

444.200

11,94

-Đất ở mới(nhà chia lô)

C.L1-9

54.200

1,45

-Đất ở mới(nhà vườn)

N.V1-4

67.500

1,8

-Đất nhà ở(chung cư)

CH.C

537.700

15,5

IV

Đất cây xanh – TDTT

 

1.281.000

34,16

-đất cây xanh công viên

C.X1-4

108.400

2,89

-Đất cây xanh rừng cảnh quan

C.Q1-5

1.162.000

31,99

-Đất thể dục thể thao

TDTT

10.600

0,28

V

Đất công nghiệp - tiểu thủ CN

C.N

153.200

4,08

VI

Đất đặc biệt

Q.S

11.200

0,3

VII

Đất giao thông

 

305.400

8,14

-Lòng đường

 

299,200

7,98

-Bãi đỗ xe

Đ.X

6.200

0,16

VII

Đất trống (dự trữ phát triển)

Tr.1-9

423.700

11,3

IX

Mặt nước

 

125.500

3,34

X

Đất khác

 

168.750

4,5

XI

Tổng diện tích

 

3.750.000 m2

100%

           

2.2.4. Tổ chức không gian quy hoạch, kiến trúc.

 a) Khu công cộng:

 a1. Các cơ quan hành chính

a1.1. Trụ sở phường:

*Vị trí:

Vị trí xây dựng trụ sở phường tại ngã tư nối giữa đại lộ trần hưng đạo và đường 29m (lô CH1) với diện tích là 10.200m2.

*Phương án:

Về kiến trúc phải đảm bảo quy định chung của đô thị, công trình xây dựng phải đáp ứng được yêu cầu làm việc trong thời đại mới.

a.1.2. Trụ sở công an phường:

*Vị trí:

Được xác định năm trên trục đường 29m giáp với phòng khám đa khoa phường với diện tích 3.000m2, nằm giữa trục đường BM22 và Bm23, tại vị trí lô H.C2.

*Phương án:

Theo dự án của ngành đảm bảo các quy định, không gian trong đô thị.

 a.1.3. Phòng khám đa khoa

*Vị trí:

Giáp ranh với trụ sở công an phường, nằm trên trục đường 29m. có diện tích 26.000m2 tại vị trí lô YT theo bản vẽ quy hoạch.

*Phương án:

(Đã được đầu tư xây dựng)

a2. Các công trình văn hoá - thể dục thể thao.

a2.1. Vị trí:

Nhà văn hoá phường: Bố trí tại vị trí đối diện với sân vận động được bao quanh bởi các trục đường BM16, BM17, BM20. với diện tích là 11.000m2.

Bưu điện văn hoá phường: HIện tại đã có vị trí cấp đất tại khu vực ngã tư nối giữa đường 58m và 29m, đối diện với trục đường BM24, với diện tích 300m2.

Khu sân vận động, nhà văn hoá phường: Đây là khu liên hợp khu văn hoá thể dục thể thao, vui chơi giải trí của phường. Được bố trí tại khu vực trung tâm của phường thuận lợi cho việc tổ chức các chương trình văn hoá TDTT của phường. Giáp với khu vực trường tiểu học của phường với diện tích 10.600m2.

Ngoài các công trình trên thì các khu dân cư, các tổ chức dân phố đều có điểm văn hoá khu vực được bố trí rải rác tại các khu vực trong Phường với diện tích từ 1000-1300m2.

a3. Các công trình giáo dục:

 a3.1. Vị trí:

+ Trường mầm non: Đã được xây dựng và đang hoàn thiện đưa vào sử dụng. Nằm trên trục đường 29m nối với đường BM14, tại vị trí lô GD1 theo bản đồ quy hoạch.

+ Trường tiểu học: Bố trí mở rộng diện tích, điều chỉnh, bổ xung mặt bằng đạt yêu cầu trường chuẩn tại vị trí lô GD2 theo bản vẽ quy hoạch.

+ Trường trung học cơ sở, Trung học phổ thông: Đã được xác định tại đường BM11. Với diện tích, quy mô đảm bảo trường chuẩn, tại các lô GD3, GD4 theo hồ sơ quy hoạch.

a3.2. Phương án:

 Căn cứ vào mạng lưới quy hoạch các trường học trên địa bàn phường của ngành giáo dục và quy mô học sinh để đưa ra quy mô đầu tư xây dựng cho phù hợp. ngoài ra phải đảm bảo các yếu tố quy định về tổ chức không gian đô thị.

b) Các khu công trình dịch vụ thương mại:

- Các công trình như bưu điện, chi nhánh Ngân Hàng, các công trình dịch vụ công cộng… một số vị trí mở rộng để đảm bảo diện tích hoạt động lâu dài.

- Chợ trung tâm phường: Tại vị trí hiện tại (Chợ Chiềng) lô DV4 với diện tích 12.000m2 đã được UBND tỉnh phê duyệt.

- Riêng diện tích các công trình dịch vụ thương mại được sắp xếp bố trí rải rác tại các khu vực trọng tâm, khu dân cư để phgục vụ nhu cầu của người dân trong khu vực.

- Các điểm cây xăng trên địa bàn phường: Trong phương án nghiên cứu đề xuất vị trí trạm xăng tại ngã ba nối trục đường 29m và quốc lộ 4E.

c) Khu cây xanh cảnh quan, lâm nghiệp:

- Ngoài một số vị trí công viên, tiểu công viên. Các khu, dải cây xanh xung quanh khu tiểu thủ công nghiệp, khu dân cư… bố trí trông cây xanh cách ly để đảm bảo môi trường. Các khu đồi với diện tích nhỏ nên trồng các cây ăn quả, đồi cảnh quan, các khu đồi có diện tích lớn nên trồng các cây lâm nghiệp.

- Khu lâm nghiệp: Hiện trạng trên địa bàn phường còn một diện tích khá lớn đất đồi núi cần khai thác trồng các loại cây lâm nghiệp và đồi cảnh quan.

d) Bãi đỗ xe:

- Được quy hoạch mới trên trục đường BM20 tại lô Đ.X với diện tích 6.200m2.

- Ngoài ra còn có một số điểm đỗ xe rải rác ở một số khu dân cư với quy mô nhỏ.

e) Khu dân cư:

Căn cứ theo hiện trạng, phương án quy hoạch. Khu dân cư của phường được phân làm 4 khu:

+ Khu dân cư ổn định (Nhà chia lô):

+ Khu dân cư bố trí mới (Nhà chia lô):

+ Khu dân cư bố trí mới (Nhà vườn):

+ Khu chung cư (Nhà chung cư):

e1.1. Vị Trí:

Khu dân cư ổn định: Gồm các khu dân cư dọc theo tuyến đường ổn định như đường 29m, trục đường nối từ đường 58m qua trụ sở UBND cũ và các khu dân cư đã và đang sinh sống tăng gia sản xuất tại các điểm trong khu vực nghiên cứu (Theo bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất ký hiệu lô H.T1, H.T2….H.T12).

e1.2. Phương án:

- Khu vực này giữ nguyên theo hiện trạng không thay đổi, điều chỉnh đối với các nhà đã xây dựng, các nhà chưa xây dựng bắt buộc phải tuân thủ theo quy hoạch về mật độ xây dựng, khoảng lùi, tầng cao trung bình, mầu sắc vật liệu sử dụng và các quy định của các quy chế đô thị.

- Công trình kiến trúc nhà ở theo kiểu nhà chia lô có tầng cao trung bình ≤ 12m, mật độ xây dựng 90% với diện tích trung bình 80 – 100m2/1lô.

e2. Khu dân cư bố trí mới.

e2.1. Vị trí:

Tại vị trí lô C.L1 – C.L9 (Theo bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất), nằm trên các tuyến đường mở mới.

e2.2. Phương án:

- Công trình kiến trúc nhà ở theo kiểu nhà chia lô có tầng cao trung bình ≤ 12m, mật độ xây dựng 90% với diện tích trung bình 80 -100m2/1lô.

e3. Khu dân cư bố trí mới (nhà vườn).

e3.1. Vị trí:

Tại vị trí lô N.V1 – N.V4. (Theo bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất), nằm trên các tuyến đường mới mở.

e3.2. Phương án:

Các khu dân cư này được sắp xếp tại các vị trí có địa hình rất thuận lợi cho xây dựng các khu nhà vườn có diện tích từ 300 – 500m2, có độ dốc đảm bảo được các yêu cầu về kinh tế kỹ thuật cho khu dân cư. Các khu nhà vườn tạo quỹ đất ở và không gian kiến trúc cảnh quan.

Công trình kiến trúc nhà ở có theo kiểu nhà vườn chiều cao trung bình từ 1-2 tầng, mật độ xây dựng ≤ 35%, nên xây dựng nhà mái dốc và tận dụng địa hình tối đa, hạn chế san gạt, kiến trúc cảnh quan gắn liền với không gian cây xanh.

e4. Khu chunh cư (Nhà chung cư)

e4.1. Vị trí:

Khu chung cư cao tầng với diện tích 573.700m2 (CH.C) nằm về phía Tây Bắc của Phường.

e4.2. Phương án:

- Khi cơ sở hạ tầng của đô thị được đầu tư đồng bộ, nhu cầu về nhà chung cư lớn, tỉnh sẽ có cơ chế thu hút đầu tư xây dựng khu chung cư cao tầng theo quy hoạch.

- Khu chung cư cao tần phải là điểm nhấn và tạo cảnh quan cho đô thị. Ngoài ra công trình thiết kế tận dụng địa hình tối đa, hạn chế san gạt, kiến trúc cảnh quan gắn liền với không gian cây xanh và cảnh quan xung quanh.

- Tầng cao trung bình, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất phải đáp ứng các yêu cầu quy định về không gian đô thị.

- Trong khu trung cư phải có đầy đủ các chức năng như: Nhà hàng, siêu thị, khu tập luyện thể dục - thể thao, công viên cây xang bãi đỗ xe…

f) Các khu công nghiệp, tiểu thủ CN:

f1. Vị trí:

Vị trí bố trí xây dựng mặt bằng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp nằm phía Nam của phạm vi quy hoạch tại lô CN có diện tích 153.200m2. (Vị trí đang khai thác đá của Công ty Xi măng Lào Cai đến năm 2010 hết thời gian khai thác sẽ chuyển toàn bộ mặt bằng này sang mặt bằng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp).

f2. Phương án:

Khu vực này được nghiên cứu và tận dụng mặt bằng tại khu bãi đá đang khai thác của công ty Xi Măng Lào Cai. Sau khi dự án khai thác đá hoàn thành, tận dụng mặt bằng này để sắo xếp các khu công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp.

 2.2.5. Quy hoạch xây dựng hạ tầng kỹ thuật.

a. Chuẩn kỹ thuật.

a1. Giải pháp quy hoạch san nền.

Nền khu vực phường Bình Minh chủ yếu là mở rộng theo các làn dân cư hiện có do đó chỉ san gạt phần mặt bằng mở thêm và các tuyến đường làm mới. Cao trình và độ dốc san nền dựa vào tuyến giao thông hiện có và nền mặt bằng dân cư đã ổn định.

Các khu chung cư, khu tiể thủ công nghiệp, nhà vườn được san gatj cục bộ cân bằng đào đắp tại chỗ, đảm bảo mặt bằng cho từng khu.

Các khu nhà chia lô, trung tâm văn hoá thể thao, khu dịch vụ nhỏ ven suối Ngòi Đường nền san cao trình + 82.2m đảm bảo không ngập.

Độ dốc nền đường của trục chính khống chế từ 0.3% - 3%.

Độ dốc nền các nhánh phụ, đường vào các nhóm nhà khống chế < 8% cá biệt 10%.

Độ dốc san nền đảm bảo nước tự chảy > 0.3%. Hướng san nền theo hướng dốc đường giao thông.

a2. Khối lượng đào, đắp.

- Khối lượng đắp nền: 443.117m3

- Khối lượng đào nền: 940.070m3

b. Giao thông.

b1. Giải pháp quy hoạch

  *. Giao thông đường sắt:

Trong quy hoạch chỉ để lại phần đất đảm bảo hành lang an toàn đường sắt mỗi bên 15m. Quy mô đường sắt được quy hoạch theo chuyên ngành đường sắt.

  *. Giao thông đối ngoại

- Đại lộ Trần Hưng Đạo: Kéo dài về phía đông đi qua hết địa phận của phường là trục giao thông đô thị chính trong tương lai tổng chiều dài ~ 1.8Km với quy mô mặt cắt Bn=5+7+1.5+7.5+3+7.5+1.5+7+5=45m.

 - Quốc lộ 4E: Bnền = 7.5m Bmặt = 5.5m đây là truc giao thông đối ngoại do đó cần nâng cấp mở rộng nền mặt đường với quy mô đường chính qua đô thị Bnền = 24m, Bmặt = 14m vỉa hè mỗi bên 5m.

- Trục 29m: Nối quốc lộ 4E và đại lộ Trần Hưng Đạo có Bnền = 29m Bmặt = 15m đường 1 chiều 4 làn xe hiện nay đang khai thác sử dụng có hiệu quả. Việc mở thêm các đường nhánh  cần có điểm báo bảo đảm an toàn giao thông.

*. Giao thông nội khu.

Giải pháp quy hoạch mạng giao thông ở đây là dựa và Quốc lộ 4E và trục 29m đã có. mở các đường nhánh và các trục phụ song song đảm bảo cho việc sắp xếp dân cư, giao thông thuận tiện, thông thoáng đô thị, phân các khu chức năng cơ cấu đô thị.

  Các khu đồi cao chọn mạng giao thông dạng tự do bám theo khe suối nhỏ khai thác các vung sườn đồ thấp và phục vụ cho việc xây dựng các nhà vườn.

Các khu hàng xóm hiện có chỉ nâng cấp mở rộng theo tuyến giao thông hiện có không gây xáo trộn.

*. Các mạng đường quy hoạch:

- Mạng trục chính.

  + trục chính 45m nối với đại lộ Trần Hưng Đạo có mặt cắt

  Bn=5+7+1.5+7.5+3+7.5+1.5+7+5=45m

  + Trục ngang chính đường 29m, Bn=(7+6.5+2+6.5+7)=29m

+Trục dọc chính Quốc lộ 4E, Bn=(5+14+5)=24m

- Mạng đường khu dân cư, đường nội khu…

+ Các tuyến phục vụ việc bố trí các khu dân cư các khu chức năng chiều rộng nền đường Bnền từ 6m đến 12m, mặt đường từ 3m đến 6m vỉa hè từ 1.5 đến 3m

b2. Quy mô quy hoạch giao thông:

  - Đường nâng cấp cái tạo: L=1979.00m

- Đường mở mới: L=20330.37m.

- Xây dựng 3 cầu BTCT L=12m.

- Xây dựng một ngầm tràn bê tông.

Bảng 2. Tổng hợp khối lượng giao thông phường Bình Minh

TT

Tên đường

Mặt cắt

Lộ giới

Bmặt

Vỉa hè

P.cách

Chiều dài

(m)

(m)

(m)

(m)

(m)

1

Đường 45m

1-1

45

29

2x5

1.5+3+1.5

1189.00

2

Đường BM1

2-2

29

15

2x6

 

1065.00

3

Đường BM2

2-2

29

15

2x6

 

991.00

4

Đường BM3

8-8

12

6

2x3

 

1046.00

5

Đường BM4

8-8

12

6

2x3

 

83.00

6

Đường BM5

8-8

12

6

2x3

 

83.00

7

Đường BM6

2-2

29

15

2x7

 

294.00

8

Đường BM7

8-8

12

6

2x3

 

2520.00

9

Đường BM8

4-4

24

14

2x5

 

265.00

10

Đường BM9

8-8

12

6

2x3

 

995.00

11

Đường BM10

14a-14a

6

3

2x1.5

 

350.00

12

Đường BM11

11-11

13

7

2x3

 

601.00

 

 

8-8

12

6

2x3

 

684.00

13

Đường BM12

8-8

12

6

2x3

 

265.00

14

Đường BM13

8-8

12

6

2x3

 

265.00

15

Đường BM14

11-11

13

7

2x3

 

1137.00

16

Đường BM15

11-11

13

7

2x3

 

126.00

17

Đường BM16

11-11

13

7

2x3

 

360.00

18

Đường BM17

11-11

13

7

2x3

 

228.00

19

Đường BM18

11-11

13

7

2x3

 

544.00

20

Đường BM19

15-15

3

3

0

 

544.00

21

Đường BM20

11-11

13

7

2x3

 

528.00

22

Đường BM21

9-9

7.5

4.5

2x1.5

 

1574.00

23

Đường BM22

11-11

13

7

2x3

 

61.00

24

Đường BM23

11-11

13

7

2x3

 

62.00

25

Đường BM24

11-11

13

7

2x3

 

118.00

26

Đường BM25

14a-14a

6

3

2x1.5

 

2933.00

27

Đường BM26

14a-14a

6

3

2x1.5

 

143.00

28

Đường Hoàng sào

17-17

13.5

7.5

2x3

 

251.00

29

Quốc lộ 4E

4-4

24

14

2x5

 

1728.00

30

Đường BM29

2-2

29

15

2x6

2

1267.00

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

22309.37

 

  b3. Các công trình giao thông công cộng.

- Tại các nút giao thông ngã ba và ngã tư được bố trí hệ thống biển báo đèn tín hiệu để đảm bảo an toàn cho người và phương tiện trong quá trình đi lại.

- Xây dựng bãi đỗ xe trên đường BM20 với diện tích 6200m2.

c. Cấp nước.

c1. Nguồn nước:

Sử dụng nguồn nước mặt và nước ngầm, nước mặt từ nhà máy nước Lào Cai và nước ngầm suối Mở cóc.

c2. Tổ chức mạng lưới đường ống:

- Quy hoạch tuyến ống Ø 160 từ lào cai về khu vực tại nút 44 kéo nước máy tới phường xuân tăng theo đường BM2 bằng tuyến ống Ø 110. Nhánh thứ 2 Ø160 dọc vỉa hè BM1 cấp qua đại lộ Trần Hưng Đạo đấu vào tuyến ông Ø160 đã có tại nút 42.

 - Quy hoạch tuyến ống dẫn nước Ø110 từ nút 41 dọc đường 45m cung cấp nước cho khu TM2, TM3 và còn chuyền tải sang phường Xuân Tăng.

- Phát triển mạng lưới cấp nước cho phường từ tuyến ống Ø150 đã có bằng cách nối ống từ nút 35 đến nút 37 dọc QL4E, nhiệm vụ của tuyến này không những cung cấp nước cho phường Bình Minh mà còn chuyền tải nước máy xuống phường Thống Nhất quy hoạch khép kín liên hệ với mạng lưới chung của thành phố.

- Từ tuyến ống hiện có và tuyến ống chính Ø110 đã có và quy hoạch mới tổ chức phân phối nước vào các lô đất và các hộ tiêu thụ tạo thành mạng lưới cấp nước mạch vòng hoàn chỉnh.

- Các tuyến ống phải đi qua phía trước công trình và có đồng hồ đo nước tại vị trí dễ quản lý, tạo điều kiện cho công tác kiểm tra.

- Các tuyến ống chính phải tuân thủ theo quy hoạch chung đã xác định. Từ tuyến ống cấo chính dùng các tuyến ống nhánh Ø63, Ø50 cấp vào các khu vực dùng nước.

- Bố trí họng cứu hoả phục vụ cho bán kính 150 – 180m một cái.

c3. Tính toán thuỷ lực đường ống:

- Các ống phân phối đến các hộ dùng nước được tính toán theo phương pháp đương lượng. Đường ống thiết kế đến chân công trình công cộng và các khu ở.

c4. Giải quyết khi có cháy:

- Chữa cháy áp lực thấp khi có xe cứu hoả đến lấy nước tại các họng cứu hoả, áp lực tự do lúc này không được nhỏ hơn 7m. Họng cứu hoả được bố trí trên các tuyến ống ∅110, đảm bảo bán kính phục vụ là 150m, đồng thời phải tuân theo quy phạm phòng cháy chữa cháy của Bộ Công an. Trên trục đường chính dự kiến đặt 2 họng cứu hoả.

d. Câp điện.

d1. Nguồn điện:

Lấy từ đường dây nổi 22KV – AC(3x150) thuộc lộ số 9 và đường dây ngầm 22KV-XLPE(3x240) thuộc lộ số 8 nối giữa trạm 110/35/22KV Lào Cai với trạm TG Cam Đường 35/22KV.

d2. Trạm biến áp

-  Trạm biến áp phấn phối trong khu vực  hiện đang sử dụng cấp điện áp trung là 6kV và 35 kV. Sau này khi cải tạo thành lưới 22kV sẽ cải tạo trạm biến áp này thành 22/0,4kV đồng thời nâng công suất máy biến áp tại những trạm quá tải.

-  Theo bảng tính toán nhu cầu sử dụng điện phường Bình Minh 2380KW (tương đương 2800KVA) dự kiến cải tạo và nâng cấp công suất 04 TBA phân phối 6/0,4KV và 01 TBA 35/0,4KV (với tổng công suất 800KVA) thành các TBA 22/0,4KV (với tổng công suất 1320 KVA) để đáp ứng nhu cầu sử dụng điện tăng lên, đồng thời xây dựng mới 05 TBA phân phối 22/0,4KV (với tổng công suất 1550 KVA) phục vụ cho các khu dân cư, tiểu thủ công nghiệp mới. Tổng số TBA phân phối hạ áp trong phường sau khi hoàn thành quy hoạch là 10 trạm với tổng công suất 2870 KVA.

- Các trạm biến áp phân phối cải tạo và xây dựng mới đều sử dụng loại trạm Kiosk hợp bộ 3 ngăn riêng biệt (ngăn trung thế, ngăn biến áp và ngăn hạ thế) hoặc các trạm xây kín, cốt nền trạm cao hơn so với cốt nền đất xung quanh tối thiểu 20cm để tránh ngập nước vào phòng máy. Máy biến áp sử dụng loại có công suất từ 250KVA đến 400 KVA.

d3. Lưới điện:

*. Lưới trung áp:

- Xây dựng mới tuyến cáp nổi 22KV – AC(3x150) theo lộ số 9 cấp điện từ trạm 110KV Lào Cai tới trạm Cam Đường theo quy hoạch chung.

- Giữ lại 1 mạch và dỡ bỏ 1 mạch đường dây 35 KV mạch kép qua phường, cấp điện áp cho TBA phân phối ở cấp điện áp 22 KV. Cải tạo toàn bộ lưới 6KV trong phường lên lưới 22 kV đảm bảo tiêu chuẩn điện lưới quốc gia.

- Xây dựng tuyến cáp ngầm 22KV-XLPE (3x240) dọc đường 58m thuộc lộ số 8 từ trạm 110KV với trạm T>G Cam Đường.

- Xây dựng các đường dây 22KV từ các đường dây trục 22KV lô số 8 và lộ số 9 tới các TBA phân phối trong khu vực phường.

- Sau này toàn đô thị dùng một cấp điện áp trung  áp là 22kV thau cho điện áp 6KV và 35 KV hiện có. Cáp ngầm đều sử dụng loại cáp có lớp chống thấm dọc XLPE. Các tuyến cáp nổi 22 KV trong phường đều sử dụng loại cáp nhôm có bọc cách điện.

*. Lưới hạ áp 0,4KV:

- Tuyến hạ thế 0,4 KV dọc đường 58 m sử dụng cáp ngầm hạ thế 0,6 -1 KV: Cu/XLPE(4x50).

Xây dựng các tủ điện dọc đường cấp điện tới các hộ tiêu thụ (mỗi tủ điện lắp cho 8 đến 16 hộ phụ tải).

- Các tuyến đường khác sử dụng đường dây hạ thế nổi 0,4kV cáp vặn xoắn treo trên cột bê tông ly tâm 10m: Trên các trục đường có mật độ dân cư tập trung đông tuyến dài dùng cáp vặn xoắn ABC(4x95) trở lên. Trên các trục đường có mật độ dân cư thưa, tuyến ngắn dùng cáp vặn xoắn ABC(4x70) trở xuống.

- Kết cấu lưới 0,4 KV theo mạng hình tia. Bán kính phục vụ đảm bảo <300m cho các khu mật độ cao và <600m cho các khu nàh vườn, làng, xã.

*. Lưới chiếu sáng:

- Các tuyến đườngc ó mặt cắt ngang lòng đường từ 10,5 m trở lên chiếu sáng hai bền đường hoặc giữa dải phân cách. Các đường có mặt cắt lòng đường nhỏ hơn 10,5m bố trí chiếu sáng một bên hè.

e. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường.

e1. Thoát nước:

*. Giải pháp quy hoạch:

- Mạng lưới thoát nước cho khu đô thị này được thiết kế là mạng lưới thoát nước chung một nửa (nước mưa, nước thải sinh hoạt từ các hộ gia đình và các công trình công cộng cùng vận hành chung trong một hệ thống cống). Nước thải từ các hộ gia đình được làm sạch cục bộ bằng các bể tự hoại tiêu chuẩn trước khi chảy vào hệ thống hệ thống cống thoát nước chung của đô thị. Bố trí giếng nước tách nước và trạm bơm nước bẩn về khu trạm bơm chính theo quy hoạch chung và đến khu xử lý làm sạch trước khi xả ra sông. Ở đây nước thải bẩn vào mùa khô được đưa đến khi làm sạch, vào mùa mưa nước thải bẩn được pha loãng đạt tiêu chuẩn về môi trường và cho xả thằng ra suối Cam Đường.

- Làm cống ngầm D1500 đảm bảo thoát nước khu vực khai thác đá khi đã san lấp khu ruộng và mương suối. Cống ngầm thiết kế tự chảy ra suốt Cam Đường.

- Tính toán nước mưa theo phương pháp cường độ giới hạn, lưu lượng phân tán theo địa hình.

- Tiêu chuẩn nước thải lấy bằng tiêu chuẩn nước cấp.

e2. Vệ sinh môi trường:

-  Tiêu chuẩn rác thải lấy 0,9kg/người/ngày.

- Rác thải sinh hoạt được thu gom về các địa điểm tập kết rác sau đó được vận chuyển về bãi xử lý rác tập chung của Thành phố.

- Yêu cầu nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp phải được làm sạch cục bộ bằng các bể tự hoại tiêu chuẩn mới thoát vào hệ thống cống gồm nước mặt sau đó vận chuyển ra suối. Trên mạng lưới đường cống thoát nước xây dựng các hố ga với khoảng cách dao động 35-50m, các cửa thu nước có song chắn rác.

- Nghĩa địa: Trong đồ án quy hoạch này bố trí quy tập toàn bộ các khu mộ rải dác về khu nghĩa địa tập chung (nghĩa trang km 6, phường Thống Nhất) để đảm bảo vệ sinh môi trường đô thị.

f. Các giải pháp quản lý chung để giảm thiểu tác động môi trường

- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho người dân từng khu, bằng cách tổ chức các buổi tập huấn thông qua cá cơ sở chính quyền, các tổ chức xã hội ở địa phương.

- Phối hợp liên ngành trong công tác bảo vệ môi trường.

- Tăng cường treo các panô, áp phíc có nội dung bảo vệ môi trường tại các khu dân cư.

- Lồng ghép các chương trình bảo vệ môi trường vào trường học.

- Tăng cường công tác quản lý rừng.

- Tuyên truyền, giáo dục nhân dân về nghĩa vụ và trách nhiệm bảo vệ rừng.

- Xây dựng một số điểm vui chơi giải trí lớn như: Công viên, cây xanh, các công trình công cộng.

Tin khác
1 2 3 4 5  ...