Quy hoạch chi tiết Phường Xuân Tăng
Ngày 29 tháng 12 năm 2006 UBND tỉnh Lào Cai đã phê duyệt Quy hoạch chi tiết Phường Xuân Tăng, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai với các nội dung sau:

1. Vị trí, ranh giới quy hoạch.

Phường Xuân Tăng với tổng diện tích hành chính là 342 ha, có vị trí được xác định như sau:

- Vị trí:   + Phía Bắc giáp phường Bình Minh.

               + Phía Nam giáp xã Gia Phú - huyện Bảo Thắng.

               + Phía Đông giáp Sông Hồng.

               + Phía Tây giáp phường Thống Nhất.

- Tổng diện tích quy hoạch 254 ha.

2. Nội dung quy hoạch:

2.1. Mục tiêu, tính chất quy hoach.

Đầu tư xây dựng quy hoạch chi tiết phường Xuân Tăng, thành phố Lào Cai góp phần hoàn chỉnh quy hoạch tổng thể thành phố Lào Cai.

Quy hoạch chi tiết phường Xuân Tăng thuộc thị xã Cam Đường cũ nhằm mục tiêu phát triển bền vững, đảm bảo chất lượng môi trường sống, hệ thống đô thị tạo ra động lực phát triển kinh tế xã hội

Khai thác triệt để quỹ đất hiện có, đáp ứng nhu cầu của mọi đối tượng về quỹ đất ở, góp phần tăng thêm quỹ đất ở để sắp xếp, phân bổ đều dân cư trên toàn thành phố Lào Cai.

Làm cơ sở cho công tác chuẩn bị các dự án đầu tư và quản lý chỉ đạo xây dựng.

2.2.Quy mô quy hoạch:

2.2.1. Quy mô dân số:

- Hiện tại dân số phường Xuân Tăng là: 1.556 người.

- Dự báo đến năm 2010 là:                      3.456 người.

- Dự báo đến năm 2015 là:                      5.675 người 

3.3.3. Cơ cấu tổ chức không gian.

Khu vực này chủ yếu là quy hoạch mới. Riêng khu vực trung tâm phường cần có những định hướng cụ thể về quy mô hoạt động, phục vụ của một số cộng trình công cộng.

Các trục cảnh quan trên các tuyến phố, các vành đai cây xanh cải tạo vi khí hậu cần được nghiên cứu và phát triển nhằm phục vụ mục đích lâu dài, cải tạo cảnh quan môi trường cho một đô thị phát triển.

Các không gian sinh hoạt cộng đồng, không gian vui chơi giải trí, không gian nghi lế, tôn giáo giao lưu đa phương diện cũng được bố trí và sắp xếp trong định hướng cơ cấu hoàn chỉnh của Phường trong giai đoạn phát triển đến năm 2015.

Chiều cao, mặt đứng công trình, mặt đứng tuyến phố, không gia kiến trúc cảnh quan và các trục cảnh quan chủ đạo được nghiên cứu trong thiết kế đô thị nhằm đảm bảo không gian kiến trúc cảnh quan, tầm nhìn, chiều cao thông thoáng, an ninh, về sinh môi trường và phù hợp với quy chế quản lý đô thị chung của thành phố Lào Cai trong những năm vừa qua và những năm sắp tới trong niên hạn của đồ án quy hoạch.

Kiến trúc phải kết hợp hài hòa giữa kiến trcs hiện đại với kiến trúc truyền thống, phù hợp với điều kiện tự nhiên, phong tục, tập quán, văn hóa - xã hội của người dân khu vực đặc biệt tôn trọng, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên hạn chế tối đa việc san gạt mặt bằng gây phá vỡ hệ sinh thái và cảnh quan.

Nhà ở xây dựng hai bên đường, tuyến phố chính phải tuân thủ chỉ giới xây dựng, bảo đảm hài hòa với chiều cao, không gian, kiến trúc, thẩm mỹ, phù hợp với quy hoạch chung và thiết kế đô thị theo từng trục đường, tuyến phố.

2.2.3. Quy hoạch sử dụng đất.

Trên cơ sở sơ đồ phân khu chức năng, cơ cấu tổ chức, phát triển không gian kiến trúc cảnh quan và mạng lưới giao thông, quy hoạch sử dụng đất được tính toán và xác định theo bảng sau:

Bảng 1: Bảng cân bằng đất đai.

TT

Loại đất

Ký hiệu

lô đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ

 (%)

I

Đất công cộng

 

1.488.220

58.20

1

Đất hành chính

 

11.560

0.46

-

Đất trụ sở phường

HC.1

5.845

0.23

-

Đất công an

HC.2

5.805

0.23

2

Đất y tế

YT

4.505

0.18

3

Đất văn hóa

VH

11.930

0.47

-

Đất trung tâm văn hóa - TDTT phường

VH.1

5.865

0.23

-

Đất trung tâm văn hóa khu vực

VH.2

2.625

0.10

-

Đất trung tâm văn hóa khu vực

VH.3

3.440

0.14

4

Đất giáo dục

GD

1.460.135

57.48

-

Đất xây dựng trường mầm non

GD.1

5.830

0.23

-

Đất xây dựng trường cấp1

GD.2

14.690

0.58

-

Đất xây dựng trường cấp2

GD.3

17.965

0.71

-

Đất dự kiến XD trường ĐH, ĐC

GD.4

1.421.680

55.58

II

Đất dịch vụ thương mại

DV

82.030

3.23

-

Đất xây dựng bưu điện phường

DV.8

2.605

0.11

-

Đất xây dựng các chi nhánh ngân hàng

DV11

2.775

0.11

-

Đất xây dựng chợ trung tâm phường

DV17

16.720

0.66

-

Đất xây dựng cây xăng

DV24

2.940

0.12

-

Đất xây dựng các dịch vụ khác

DV1-25

56.990

2.23

III

Đất ở

 

290.955

11.45

-

Đất xây dựng nhà vườn

NV1-25

108.835

4.44

-

Đất xây dựng nhà vườn-TĐC tại chỗ

NV.23-37

182.120

4.71

IV

Đất cây xanh cảnh quan

CX.1-8

129.580

5.10

V

Mặt nước

MN

4.000

0.16

VI

Đất công nghiệp - tiểu thủ CN

CN

88.830

3.50

VII

Đất giao thông

 

324.155

12.76

1

Lòng đường + vỉa hè

GT

315.890

12.44

2

Bài đỗ xe

P

8.265

0.33

VIII

Đất dự trữ phát triển

TR.1-10

54.860

2.16

IX

Đất khác

-

87.370

3.44

 

Tổng diện tích lô đất 254 (HA)

2.540.000

100%

 

2.2.4.Tổ chức không gian quy hoạch, kiến trúc.

a. Khu công cộng:

a1. Các cơ quan hành chính:

a1.1.Trụ sở phường:

* Vị trí:

Trụ sở UBND phường nằm trên trục đường trung tâm XT10 tại lô CH1 với diện tích 5845 m2.

* Phương án:

Công trình này dự kiến sẽ xây dựng trung bình 3 tầng tạo khối với kiểu dáng kiến trúc hiện đại mang bản sắc dân tộc, hướng chính nhà ra phía trục đường XT 10. Hàng rào xây thoáng để gần gũi và hài hòa với cảnh quan xung quanh.

A1.2.Trụ sở Công án phường:

* Vị trí:

Trụ sở công án phường cũng nằm ở phía trụ sở UBND phường (kí hiệu trên bản đồ HC2) có diện tích là: 5808 m2 bám theo tuyến đường trung tâm XT10.

* Phương án:

Có dự án cụ thể với hình thức kiến trúc hiện đại mang bản sắc dân tộc, kết hợp với cây xanh hàng rào tạo cảnh quan cho khu Trung tâm.

a2. Trụ sở y tế phường

Phòng khám đa khoa phường:

* Vị trí:

Xác định xây dựng tại lô YT với diện tích 4505m2 bám theo tuyến đường XT1.

* Phương án:

Công trình xây dựng phải đảm bảo mật độ xây dựng, chiều cao tầng theo quy định chung.

a3. Các công trình văn hóa

a3.1.Khu trung tâm Văn hóa - TDTT:

* Vị trí:

Đối diện với trụ sở phường là trung tâm văn hóa TDTT phường với diện tích 5865 m2 tại lô VH1 bám theo tuyến đường trung tâm phường

* Phương án:

Gồm các chức năng như: sân tập luyện TDTT, nhà tập luyện thi đấu, nhà VH đa năng...

Các công trình xây dựng phải đảm bảo các yếu tố tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan theo quy hoạch và đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt của người dân.

a3.2.Trung tâm văn hóa khu vực:

Ngoài khu vực văn hóa trung tâm thì phân theo tổ dân phố, theo khu vực bố trí các tụ điểm văn hóa khu vức để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa của người dân.

a4. Các công trình giáo dục

a4.1.Trường mầm non:

* Vị trí:

Trường mâmg non bám theo tuyến đường Trung tâm XT10 đối diện trụ sở Công an phường với diện tích là 5830m2 được xác định theo phương án quy hoạch tại lô GD1.

* Phương án:

Căn cứ vào tình hình cụ thể sẽ phân kỳ đầu tư xây dựng trường Mầm non để đáp ứng được nhu cầu phục vụ học tập trong khu vực.

a4.2.Trường Tiểu học:

* Vị trí:

Trường Tiểu học nằm sau khu vực Trung tâm Thể dục thể thao và trường Mầm non. Trường Tiểu học được bố trí tại lô GD2 với diện tích 14.690m2 bao quanh bởi các tuyến đường XT8, XT9, XT21, XT22.

* Phương án:

Công trình trường Tiểu học được thiết kế đảm bảo các yếu tố sau:

- Tầng cao trung bình, mật độ xây dựng phải đảm bảo theo quy hoạch. Thiết kế phải đảm bảo các quy định, quy chuẩn của giáo dục và hài hòa với không gian cảnh quan khu vực.

- Hướng cổng chính mở theo hướng đường XT23 về phía đường XT10.

a4.3. Trường Trung học cơ sở:

* Vị trí: Trường Trung học cơ sở nằm sau trụ sở và công an phường. Trường Trung học cơ sở được bố trí tại lô GD3 với diện tích 17.935 m2 bao quanh bởi các tuyến đường XT11, XT12, XT25, XT26, đối diện với trường Tiểu học phường.

* Phương án: Công trình Trường Trung học cơ sở được thiết kế đảm bảo các yếu tố sau:

- Tầng cao trung bình, mật độ xây dựng phải đảm bảo theo quy hoạch.

- Thiết kế phải đảm bảo các quy định, quy chuẩn của giáo dục và hài hòa với không gian cảnh quan khu vực.

- Hướng cổng chính mở theo hướng đường XT24.

a4.4. Khu vực dự trữ bố trí xây dựng các trường Đại học, Cao đảng của tỉnh:

* Vị trí:

Khu vực dự trữ giành quỹ đất để bố trí xây dựng các trường Đại hoc, Cao đẳng... được bố trí ở khu vực phía Tây Nam của phường giáp với phường Thống Nhất tại lô GD4 với diện tích 1.421.680 m2 (142ha).

* Phương án:

Các công trình kiến trúc ở khu vực này còn được thiết kế tận dụng triệt để địa hình khu vực, hạn chế san gạt tối đa, kết hợp giữa không gian học tập và không gian sinh thái xung quanh. Do khu vực này có nhiều ao, hồ nhỏ vì vậy phải khai thác cả không gian mặt nước để tạo thành các hồ điều hòa sinh thái lớn.

Về giao thông khu vực này ngoài lối vào chính là cuối đường T10 thì các điểm còn lại sẽ đấu nối với tuyến đường chính (45m) tại các vị trí giao nhau. Phần giao thông nội bộ tận dụng tối đa địa hình, kết hợp hài hòa với các tuyến giao thông khu vực.

Khu vức này trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2010 sẽ chưa được thực hiện chính vì thế trong giai đoạn này sản xuất nông lâm nghiệp của người dân vẫn diễn ra bình thường. Sau năm 2010 khi có cac dự án cụ thể sẽ đầu tư theo từng khu.

b- Các công trình dịch vụ thương mại.

b1. Công trình bưu điện phường:

b1.1.Vị trí:

Bưu điện trung tâm phường được bố trí lô DV8 nằm đối diện với chi nhánh ngân hàng và các công trình dịch vụ khác, đầu đường XT10 với diện tích 2.605m2.

B1.2. Phương án:

Tùy theo chức năng của nhành để xây dựng cho phù hợp và gióp phần vào việc tạo dựng cảnh quan đô thị, nhất là cảnh quan trên tuyến đường XT10.

b2. Công trình chi nhánh Ngân hàng và các dịch vụ khác:

b3.1.Vị trí:

Các chi nhánh ngân hàng và dịch vụ khác trên địa bàn phường được bố trí tại vị trí lô DV11 nằm đối diện với chi nhánh bưu điện phường và các công trình dịch vụ khác, đầu đường XT10 với diện tích 2.775m2.

b3.2. Phương án:

Tùy theo chức năng của ngành để xây dựng cho phù hợp và góp phần vào việc tạo dựng cảnh quan đô thị, nhất là cảnh quan trên tuyến đường XT10.

b3.Công trình Chợ Trung tâm phường:

b3.1.Vị trí:

Theo phương án quy hoạch bố trí tại lô D.V17 với diện tích 16.720 m2 bao quanh bởi các tuyến đường XT14, XT25, XT26, XT27.

b3.2. Phương án:

- Năm 2006-2008 chỉ bố trí san gạt mặt bằng khu vực chợ để đáp ứng nhu cầu dịch vụ thương mại của người dân.

- Năm 2008-2015 mới đầu tư xây dựng chợ theo ,ô hình khu thương mại và đáp ứng các yêu cầu về không gian.

b4. Vị trí dự kiến bố trí cây xăng:

b4.1.Vị trí:

Cây xăng được bố trí tại khu vực ngã 5 đầu đường vào trung tâm phường, vị trí này rất thuận lợi đảm bảo các yếu tố an toán theo quy định. Theo phương án quy hoạch được xác định tại lô D.V24 với diện tích 2.940 m2.

b4.2. Phương án:

(Theo phương án chuyên ngành).

b5. Các công trình dịch vụ khác:

b5.1.Vị trí:

Ngoài các công trình dịch vụ công cộng trên thì trong phạm vi quy hoạch còn bố trí xen kẽ các công trình dịch vụ vào các khu dân cư và một số công trình dịch vụ cần thiết khác và được bố trí tạ các lô D.V1, DV2 - DV25 ( trừ dịch vụ tại lô D.V8, D.V11, D.V17, D.V24) với diện tích 56.990 m2.

b5.2. Phương án:

Các dịch vụ cung ứng khác được bố trí tại các điểm đầu tuyến giao thông vừa đảm bảo nhu cầu các dịch vụ thương mại vừa đáp ứng được yêu cầu về không gian đô thị.

(Tùy theo công trình cụ thể có phương án cụ thể)

c- Khu dân cư.

Căn cứ theo hiện trạng, phương án quy hoạch. Khu dân cư của phường được phân làm 2 khu:

+ Khu đân cư bám theo 2 bên đường 45 m (Nhà vườn).

+ Khu dân cư sắp xếp lại (Nhà vườn - bố trí tại địnhcư tại chỗ).

c1. Khu dân cư bám theo 2 bên đường 45m (Nhà vườn):

c1.1.Vị trí:

Toàn bộ khu dân cư bám theo tuyến đường trục chính (45 m) bao gồm các khu N.V1, N.V2, N.3...N.V22 với tổng diện tích 108.835 m2.

c1.2. Phương án:

- Sắp xếp các khu nhà vườn có diện tích từ 350-600 m2.

- Xây dựng theo hình thức nhà vườn với mật độ xây dựng <= 45%, hình thức mái dốc lợp ngói đỏ, trong khu vức ở phả bố trí trồng cây xanh để gần gũi với thiên nhiên và hài hòa với cảnh quan xung quanh, chiều cao tối đa là 3 tầng.

c2. Khu dân cư sắp xếp lại: (Nhà vườn - bố trí tại địnhcư tại chỗ).

c2.1.Vị trí:

Gồm toàn bộ khu dân cư đường XT26 trở ra phía Sông Hồng là bố trí xây dựng mặt bằng tái định cư tại chỗ gồm các lô từ NV23, NV24....NV37 với tổng diện tích quỹ đất 182.120 m2.

c2.2. Phương án:

Phương án quy hoạch hầu hết là làm mới vì vậy vấn đề về TĐC rất được chú trọng trong đồ án này.

Trong đề án này khu vực TĐC tại chỗ được xác định từ tuyến XT28 ra phía bờ sông Hồng. Khu vức này dự kiến bố trí gần 400 hộ để sắp xếp TĐC tại chỗ cho các hộ trong diện phải di chuyển đi phục vụ công tác quy hoạch. Diện tích trung bình mỗi lô ở khu vực này khoảng từ 350-450 m2/hộ.

Xây dựng theo hình thức nhà vườn với mật độ xây dựng <=45%, hình thức mái dốc lợp ngói đỏ, trong khu vức ở phả bố trí trồng cây xanh để gần gũi với thiên nhiên và hài hòa với cảnh quan xung quanh, chiều cao tối đa là 2 tầng.

d- Khu cây xanh cảnh quan:

Khu công viên cây xanh được tổ chức tại tuyến đường T10 và lô đất CX5, CX1 và khu vực ven đường XT20 phía sông Hồng vừa kết hợp giữ đất trống sói mòn vừa tạo cảnh quan ven sông.

e- Khu Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:

e1.1.Vị trí:

Khu tiểu công nghiệp được bố trí tại phía Nam của phường giáp đường đi phường Thống Nhất ( đường XT16 ) tại lô đất CN với diện tích 88.830 m2 (8,9 ha)

e1.2. Phương án:

Từ năm 2006 đến năm 2010 khu vực này sẽ chưa thực hiện được do đó việc sản xuất nông lâm nghiệp vẫn diễn ra bình thường. Sau năm 2010 khi cơ sở hạ tầng khu vực này đã được đầu tư, quy mô đô thị được nâng cao thì khi đó sẽ triển khai thực hiện san gạt và đầu tư hạ tầng trong khu vực dự kiến bố trí mặt bằng tiểu thủ công nghiệp của phường.

Khu vực này tập trung toàn bộ các ngành nghề truyền thống của địa phương, ngoài ra còn có các nhà máy công nghiệp nhẹ.

f- Khu đất dự trữ phát triển:

Qũy đất tại lô TR1, TR2...TR10 với diện tích 54.860 m2 là quỹ đất dự trữ phát triển để xây dựng một số công trình công cộng sau này.

g- Khu bố trí các bãi đỗ xe:

Bố trí tại các lô BX1, BX2, BX3 với diện tích 8.265 ha.

2.2.5.Xây dựng hạ tầng kỹ thuật.

a. Chuẩn bị kỹ thuật.

a1.Giải pháp quy hoạch san nền:

- Là phường giáp ven sông Hồng có cao trình thấp hơn so với các phường khác do đó địa hình chia cắt có nhiều ao hồ khe suối.

- Theo các số liệu thu thập điều tra các vùng có cao trình < 82m thường xuyên bị ngập. Tần suất lũ lớn nhất ứng với P=10% khu vực phường là 81.8m.

- Đất có độ dốc từ 10%-20% ứng với cos80 đến cos100 thuận lợi cho việc xây dựng.

- Đất có độ dốc>30% và <10% ứng với cos>100 và nhỏ hơn 80 đây là các khu vực không thuận lợi cho xây dựng do địa hình cao và khu vực có nhiều mặt nước ao hồ ven sông.

a2. Khối lượng đào, đắp:

- Khối lượng đắp nền: 1.579.880 m3

- Khối lượng đào nền: 712.539 m3

b. Giao thông.

b1.Giải pháp quy hoạch giao thông:

* Giao thông đối ngoại:

+ Tuyến đường Trần Hưng Đạo kéo dài qua địa pjận phường Bình Minh và qua phường Xuân Tăng với chiều dài 2,9km, nối với đường Hà Nội và Sân Bay dự kiến với cgiều rộng mặt 45m.

(5m+7m+7.5m+3m+7.5m+1.5m+7m+8m).

+ Tuyến nối với phường Thống Nhất và QL 4E với chiều rộng đường 20,5m (5m+10,5m+5m).

* Giao thông nội bộ:

Trên cơ sở trự chính 45m làm xương sống mở thêm một số tuyến đường nhánh và song song với đường trục chính mục đích là bố trí sắp xếp bố trí tạo quỹ đất dân cư phục vụ nhu cầu phát triển đô thị và bố trí tái định cư. Ngoài ra còn khai thác dải đất ven sông, khai thác tiềm năng du lịch sinh thái của vùng đất này.

Để tạo điểm nhấn cho đô thị và hút gió từ sông Hồng vào kết hợp tiểu công viên cây xanh thiết kế đường quảng trường giao thông có mặt cắt B=15+10.5+58+10.5+15=109m.

Giải pháp quy hoạch mạng giao thông ở đây là mạng dạng ô bản cờ đảm bảo cho việc sắp xếp dân cư, giao thông thuận tiện, thông thoáng đô thị.

b2. Các mạng đường quy hoạch:

* Mạng trục chính:

+ Trục dọc chính 45m nối với Đại lộ Trần Hưng Đạo và hường đi Sân Bay.

+ Trục ngang chính từ (XT6 và XT14) chiều rộng Bnền=20.5, Bmặt=10.5m vỉa hè 2x5m.

+ Trục ngang chính từ (XT1 và XT15) chiều rộng Bnền=17.5, Bmặt=7.5m vỉa hè 2x5m.

* Mạng đường khu dân cư, đường nội khu:

+ Các tuyến còn lại phục vụ việc bố trí các khu dân cư các khu chức năng phụ cận chiều rộng nền đường Bnền từ 7.5m đến 13.5m, mặt đường từ 4.5m đến 7.5m vỉa hè từ 1.5 đến 3m.

c.Các công trình giao thông công cộng:

- Tại các nút giao thông ngã ba và ngã tư đường trục chính được bố trí hệ thống biển báo hiệu để đảm bảo an toàn cho người và phương tiện trong quá trình đi lại.

- Xây dựng bến xe có diện tích S=88720m2 đầu đường 45m phía đi Sân Bay.

- Xây dựng 2 bài đỗ xe tại khu vực trung tâm phường nằm trên trục 45m với diện tích S=2485+2420=4905m2

Bảng 3: Tổng hợp khối lượng các tuyến giao thông:

TT

Tên đường

Mặt cắt

Lộ giới

Bmặt

Vỉa hè

P.cách

Chiều dài

(m)

(m)

(m)

(m)

(m)

1

Đường 45

1-1

45

29

2x5

1.5+3+1.5

2914.00

2

Đường BM2

2-2

29

15

2x7

 

667.00

3

Đường XT1

7-7

17.5

7.5

2x5

 

182.00

4

Đường XT2

8-8

12

6

2x3

 

120.00

5

Đường XT3

9-9

7.5

4.5

2x1.5

 

144.00

6

Đường XT4

8-8

12

6

2x3

 

167.70

7

Đường XT5

9-9

7.5

4.5

2x1.5

 

191.00

8

Đường XT6

6-6

20.5

10.5

2x5

 

381.70

9

Đường XT7

9-9

7.5

4.5

2x1.5

 

159.00

10

Đường XT8

8-8

12

6

2x3

 

169.80

11

Đường XT9

8-8

12

6

2x3

 

179.00

12

Đường XT10

3-3

109

21

2x15

58

430.00

13

Đường XT11

8-8

12

6

2x3

 

181.10

14

Đường XT12

8-8

12

6

2x3

 

171.00

15

Đường XT13

9-9

7.5

4.5

2x1.5

 

165.50

16

Đường XT14

6-6

20.5

10.5

2x5

 

393.60

17

Đường XT15

8-8

12

6

2x3

 

315.50

18

Đường XT16

4-4

24

14

2x5

 

505.00

19

Đường XT17

7-7

17.5

7.5

2x5

 

466.00

20

Đường XT18

8-8

12

6

2x3

 

2338.50

21

Đường XT19

8-8

12

6

2x3

 

90.50

22

Đường XT20

8-8

12

6

2x3

 

2383.00

23

Đường XT21

8-8

12

6

2x3

 

357.45

24

Đường XT22

8-8

12

6

2x3

 

707.85

25

Đường XT23

8-8

12

6

2x3

 

135.40

26

Đường XT24

8-8

12

6

2x3

 

135.50

27

Đường XT25

8-8

12

6

2x3

 

1093.30

28

Đường XT26

8-8

12

6

2x3

 

653.45

29

Đường XT27

8-8

12

6

2x3

 

118.60

30

Đường XT28

8-8

12

6

2x3

 

614.60

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

19015.05

c. Cấp nước.

c1.Nguồn nước:

Sử dụng nguồn nước mặt và nước ngầm. Nước mặt từ Nhà máy nước Lào Cai và nước ngầm suối Mỏ Cóc.

c2. Giải pháp thiết kế:

Nhằm phục vụ nhu cầu sống ngày càng phát triển của phường Xuân Tăng, trong giai đoạn 2006-2015 này gồm những giải pháp cấp nước như sau:

- Quy hoạch mới hoàn tàon mạng lưới ống cấp nước máy với 2 hướng cấp nước từ phường Bình Minh sang với 2 tuyến ống Φ110 ngoài ra còn liên hệ chung với phường Thống Nhất tuyến ống Φ90.

- Mạng lưới đường ống phân phối theo dạng mạng lưới kết hợp, mạng vòng cho khu vực cần cấp an toàn. Tuyến ống chính nối vòng vớu 2 phường ( P. Thống Nhất và P. Bình Minh ).

- Bố trí họng cứu hỏa áp lực thấp phục vụ cho BK 150-180m một cái.

c3. Tính toán thủy lực đường ống:

Các ống phân phối đến các hộ dùng nước được tính toán theo phương pháp đượng lượng. Đường ống thiết kế đến chân công trình công cộng và các khu ở. Đường ống chính vừa làm nhiệm vụ chuyển tải tới các phường lân cận và phục vụ cấp nước cho nhu cầu tiêu thụ nước sạch của phường.

c4. Giải quyết khi có cháy:

Họng cứu hỏa được bố trí trên các tuyến ống Φ110, đảm bảo bán kính phục vụ là 150m, đồng thời phải tuân thủ theo quy phạm phòng cháy chữa cháy của Bộ Công an. Trên trục đường chính dự kiến đặt 5 họng cứu hỏa.

d. Cấp điện.

d1.Nguồn điện: Nguồn cấp điện cho các phường dự kiến sẽ lấy từ đường dây ngầm 22KV chạy dọc đường 58m (Trần Hưng Đạo) cấp từ trạm 110KV Lào Caitới theo quy hoạch điện lực tỉnh Lào Cai.

d2. Trạm biến áp:

- Các trạm biến áp phân phối trong khu vực hiện đang sử dụng cấp điện áp trung áp là 6KV. Sau này, khi cải tạo lên lưới 22KV sẽ cải tạo tất cả các trạm biến áp này lên thành 22/0,4kV đồng thời nâng công suất máy biến áp tại nhứng trạm quá tải.

- Theo bảng tính toán nhu cầu sử dụng điện phường dự ke\iến cải tạo trạm 180KVA-6/0,4KV thành trạm 250-22/0,4 KV đồng thời xây dựng mới 05 TBA phân phối 250KVA-22/0,4 KV với tổng công suất 1250KVA. Các trạm biến áp xây mới đều phải sử dụng loại máy biến áp có 2 cấp điện áp 6(22)/0,4kV để có thể cấp điện ngay và không phải thay thế khi lưới điện thành phố nâng lên cấp điện 22kV.

- Các trạm biến áp phân phối 6(22)/0,4kV cải tạo và xây dựng mới đều sử dụng loại trạm Kiosk hộp bộ gồm 3 ngăn riêng biệt ( ngăn trung kế, ngăn máy biến áp và ngăn hạ thế) hoặc các trạm xây kín, cốt nền trạm cao hơn cốt so với cốt nền đất xung quanh tối thiểu 20cm để tránh ngập nước vào phòng máy. Máy biến áp sử dụng loại có gam máy 250KVA.

d3. Lưới điện:

* Lưới trung áp:

- Xây dựng mới tuyến cáp ngầm 22KV theo lộ số 8 cấp điện từ trạm 110KV Lào Cai chạy dọc đường 58m (Trần Hưng Đạo). Gỡ bỏ toàn bộ lưới điện nổi 6KV chạy qua phường cấp điện trạm biến áp hiện tại.

- Xây dựng các đường dây ngầm 22KV nhánh cáp điện từ đường trục22KV ngầm dọc đường 58m tới các TBA phân phối trong khu vực phường.

- Sau này toàn bộ đô thị dùng một cấp điện áp trung áp là 22KV thay cho điện áp 6KV hiện có. Các tuyến cáp 22KV trong phường sử dụng cáp ngầm bọc cách điện có lớp chống thấm dọc XLPE.

* Lưới hạ áp 0,4K:

- Lưới hạ thế 0,4 KV hiện có trong phường sử dụng dây nhôm trần và không phù hợp với quy hoạch, cần phải thay thế toàn bộ mạng hạ thế. Xây dựng mới các tuyến 0,4 KV trên vỉa hè các đường quy hoạch mới tới cấp điện cho các hộ phụ tải toàn phường.

- Tuyến hạ thế 0,4 KV dọc đường 4,5m sử dụng cáp ngầm hạ thế 0,6-1KV: Xây dựng các tủ điện dọc đyường cấp điện tới các hộ tiêu thụ (mỗi tủ điện lắp cho 8 đến 16 hộ phụ tải).

- Các tuyến 0,4 KV trên các tuyến đường nội bộ sử đụng cáp vặn xoắn treo trên cột bê tông ly tâm 10m: Trên các trục đường có mật độ dân cư tập trung đông tuyến dài dùng cáp văn xoắn ABC(4X95) trở lên. Trên các trục đường có mật độ dân cư thưa, tuyến ngắn dùng cắp vặn xoắn ABC(4X70) trở xuống.

- Kết cấu lưới 0,4 theo mạng hình tia. Bán kính phục vụ đảm bảo <500m.

* Lưới điện chiếu sáng:

- Các tuyến đường có mặt cắt ngang lòng đường từ 10,5m trở lên chiếu sáng hai bên đường hoặc giữa dải phân cách. Các đường có mặt cắt lòng đường nhỏ hơn 10,5m bố trí chiếu sáng một bên he.

e.Thoát nước thải và vệ sinh môi trường.

e1. Thóa nước:

- Mạng lưới thoát nước cho khu đo thị này được thiết kế là mạng lưới thoát nước chung (nước mưa, nước thải sinh hoạt từ các hộ gia đình và các công trình công cộng cùng vận hành chung trong một hệ thống0.

- Nước thải từ các hộ gia đình được làm sách cục bộ bằng các bể tự hoại tiểu chuẩn trước khi chảy vào hệ thống cống thoát nước chung.

- Với địa thế có dòng Sông Hồng chảy qua rất thuận lợi cho hệ thống cống rãnh thoát nước, thoát nhanh ra sông.

- Nước thải được thu gom vào các cống dọc và chảy theo độ dốc đường chảy góp vào cống chính D800mm thoát ra sông với 4 cửa xả.

- Khu vực phường Xuân Tăng có tuyến suối chỷa qua thoát nước mặt cho cả lưu vực phường Thống Nhất vì vậy có phương án cải tạo với chiều rộng trên của suối là B=4m.

- Thoát nước lưu vực khu khe đồi cao ra sông Hồng, theo tính toán với cống ngầm D2000 mm -L = 200m là đảm bảo tránh ngập úng khi hình thành các tuyến đường quy hoạch.

- Cải tạo nắn kè 1045m tuyến xuối mặt cắt hình thang Bxhxb = 4x1x2m

- Dọc 2 bên đường trực chính B45m là cống tròn D800mm thu gom thoát nước ra suối và ngang ra sông Hồng.

- Tính toán nước mưa theo phương pháp cường độ giưói hạn, lưu lượng phân tán theo địa hình.

- Tiêu chuẩn nước thải lấy bằng tiêu chuẩn nước cấp (1001/người/ngày).

e2. Vệ sinh môi trường:

- Tiêu chuẩn rác thải lấy 0,9 kg/người/ngày.

- Rác thải sinh hoạt được thu gom về các điểm tập kết rác sau đó được vận chuyển về bãi xử lý rác tập chung của thành phố.

- Yêu cầu nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp phải được làm sách cục bộ bằng các bể tự hoại tiêu chuẩn mới thoát vào hệ thống cống gồm nước mặt sau đó vận chuyển ra suối. Trên mạng lưới đường cống thoát nước xây dựng các hố ga với khoảng cách dao động 35-50m, các cửa thu nước có song chắn rác.

- Nghĩa địa: Trong đồ án quy hoạch này bố trí quy tập toàn bộ các khu mộ rải rác về khu nghĩa địa tập trung (Nghĩa trang km6, phường Thống Nhất) để đảm bảo vệ sinh môi trường đô thị.

f. Các giải pháp quản lý chung để giảm thiểu tác động môi trường.

- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho người dân trong từng khu, bằng cách tổ chức các buổi tập huấn thông qua các cơ sở chính quyền, các tổ chức xã hội ở địa phương.

- Phối hợp liên ngành trong công tác bảo vệ môi trường.

- Tăng cường treo các panô, áp phích có nội dung bảo vệ môi trường tại các khu dân cư.

- Lồng ghép các chương trình bảo vệ môi trường vào trường học.

- Tăng cường công tác quản lý rừng.

- Tuyên truyền, giáo dục nhân dân về nghĩa vụ và trách nhiệm bảo vệ rừng.

- Xây dựng một số điểm vui chơi giải trí lớn như: Công viên, cây xanh, các công trình công cộng.

Tin khác
1 2 3 4 5  ...